14 nhóm vật liệu xây dựng cần chứng nhận hợp quy theo Thông tư mới

Từ ngày 01/7/2026, Thông tư 41/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng chính thức có hiệu lực, thay thế nhiều quy định trước đây về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. Một trong những thay đổi đáng chú ý là việc áp dụng cơ chế quản lý theo mức độ rủi ro, đồng thời quy định 14 nhóm vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao và rủi ro trung bình bắt buộc phải thực hiện chứng nhận hợp quy trước khi đưa ra thị trường.

1. Danh mục nhóm vật liệu xây dựng cần chứng nhận hợp quy

Một số loại vật liệu xây dựng cần chứng nhận hợp quy
Một số loại vật liệu xây dựng cần chứng nhận hợp quy

Theo Thông tư 41/2026/TT-BXD, các nhóm vật liệu xây dựng cần chứng nhận hợp quy được quy định như sau:

a. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao 

♦ Amiang trắng

♦ Xỉ hạt:

  • Xỉ hạt lò cao
  • Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông

♦ Tro bay dùng cho vật liệu xây dựng:

  • Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
  • Tro bay làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng

♦ Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp

♦ Xỉ thép làm vật liệu san lấp

♦ Hỗn hợp thạch cao phốt pho làm vật liệu san lấp

♦ Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng

♦ Tấm thạch cao, Panel thạch cao cốt sợi, panel thạch cao sợi thủy tinh

♦ Kính xây dựng:

  • Kính nổi
  • Kính phủ phan quang
  • Kính phủ bức xạ thấp (Low E)
  • Kính phẳng tôi nhiệt
  • Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp
  • Kính hộp gắn kín cách nhiệt

>> Xem thêm: Chứng nhận hợp quy là gì? Các sản phẩm bắt buộc hợp quy

>> Xem thêm: Danh sách tổ chức chứng nhận hợp quy được cấp phép mới nhất 2026

b. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro trung bình 

♦ Xi măng:

  • Xi măng poóc lăng
  • Xi măng poóc lăng hỗn hợp
  • Xi măng poóc lăng bền sun phát

♦ Sơn tường dạng nhũ tương

♦ Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối):

  • Bằng PE dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất
  • Bằng PP dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất
  • Bằng PVC dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất
  • Bằng nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP)
  • Bằng gang dẻo dùng cho các công trình dẫn nước

♦ Ván gỗ nhân tạo:

  • Ván dăm (bao gồm các loại ván tương tự ván dăm)
  • Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô
  • Gỗ dán (bao gồm các loại gỗ ghép tương tự)
  • Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình

♦ Đá ốp lát:

  • Đá ốp lát tự nhiên
  • Đá ốp lát nhân tạo

♦ Gạch gốm ốp lát

♦ Sản phẩm bê tông khí chưng áp

♦ Tấm tường:

  • Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép
  • Tấm tường nhẹ 3 lớp xen kẹp
  • Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép

♦ Tấm sóng amiang xi măng

♦ Ngói lợp mái:

  • Ngói đất sét nung
  • Ngói gốm tráng men
  • Ngói bê tông (bao gồm ngói bê tông sợi)

♦ Thiết bị vệ sinh:

  • Chậu rửa
  • Bồn tiểu nam treo tường
  • Bồn tiểu nữ
  • Bệ xí bệt

Quý khách cần tư vấn chứng nhận hợp quy vui lòng liên hệ OPACONTROL qua HOTLINE: 1800 6464 38

2. Các phương thức chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

Phương thức chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng trước khi đưa sản phẩm ra thị trường
Phương thức chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng trước khi đưa sản phẩm ra thị trường

Theo quy định hiện hành, việc chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng được thực hiện theo một số phương thức phổ biến:

Phương thức 1: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa 

Phương thức 1 là hình thức chứng nhận hợp quy dựa trên kết quả thử nghiệm mẫu đại diện của một kiểu hoặc loại sản phẩm. Mẫu được lấy để đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Nếu kết quả thử nghiệm đáp ứng đầy đủ yêu cầu, kiểu hoặc loại sản phẩm đó sẽ được cấp chứng nhận hợp quy. Phương thức này thường áp dụng đối với các sản phẩm mà sự phù hợp chủ yếu phụ thuộc vào thiết kế và đặc tính của từng kiểu, loại sản phẩm.

Phương thức 2: Phương thức 2: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường. 

Phương thức 2 là phương thức chứng nhận hợp quy dựa trên kết quả thử nghiệm mẫu đại diện của kiểu, loại sản phẩm, đồng thời thực hiện giám sát định kỳ trong suốt thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận bằng cách lấy mẫu sản phẩm đang lưu thông trên thị trường để thử nghiệm. Mục đích của phương thức này là kiểm soát sự ổn định về chất lượng của sản phẩm sau khi được chứng nhận, bảo đảm sản phẩm tiếp tục đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật trong quá trình phân phối và sử dụng. Phương thức 2 thường được áp dụng đối với các sản phẩm có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe, môi trường hoặc có khả năng thay đổi chất lượng trong quá trình lưu thông trên thị trường.

Phương thức 5: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường

Phương thức 5 là hình thức chứng nhận hợp quy dựa trên kết quả thử nghiệm mẫu đại diện của kiểu, loại sản phẩm kết hợp với việc đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý của doanh nghiệp. Sau khi được cấp chứng nhận, tổ chức chứng nhận sẽ thực hiện đánh giá giám sát định kỳ thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm luôn duy trì ổn định và đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật. Mẫu phục vụ giám sát có thể được lấy tại nơi sản xuất, trên thị trường hoặc tại cả hai địa điểm. Phương thức này thường áp dụng đối với các sản phẩm có mức độ rủi ro cao hoặc yêu cầu kiểm soát chặt chẽ trong suốt quá trình sản xuất và lưu thông trên thị trường.

Phương thức 7: Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa

Phương thức 7 là hình thức chứng nhận hợp quy dựa trên kết quả thử nghiệm mẫu được lấy ngẫu nhiên từ một lô sản phẩm, hàng hóa cụ thể. Mẫu thử nghiệm phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng để đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Nếu kết quả thử nghiệm đáp ứng yêu cầu, lô sản phẩm sẽ được cấp chứng nhận hợp quy. Giấy chứng nhận chỉ có giá trị đối với lô hàng đã được đánh giá và không áp dụng hoạt động giám sát định kỳ sau khi chứng nhận. Phương thức này thường được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu theo từng lô hoặc các lô sản phẩm không thể đánh giá, kiểm soát sự ổn định chất lượng trong quá trình sản xuất.

3. Những thay đổi trong danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy từ QCVN 16:2023/BXD và Thông tư 41/2026/TT-BXD

Thông tư 41/2026/TT-BXD đã điều chỉnh một số nội dung của QCVN 16:2023/BXD, trong đó bãi bỏ một số phần của quy chuẩn và thay thế Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng (Bảng 1) bằng danh mục mới tại Phụ lục II và Phụ lục III. Những thay đổi này làm thay đổi danh mục vật liệu xây dựng thuộc diện phải chứng nhận hợp quy. Dưới đây là bảng so sánh danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng giữa QCVN 16:2023/BXD và Thông tư 41/2026/TT-BXD:

Nhóm sản phẩm theo QCVN 16:2023/BXD Nhóm sản phẩm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD Điểm thay đổi
Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông Xi măng và clanke xi măng Điều chỉnh tên nhóm; bổ sung clanke xi măng, tách phụ gia khỏi nhóm xi măng.
Vật liệu tái chế, tái sử dụng và phụ phẩm công nghiệp dùng làm vật liệu xây dựng Bổ sung nhóm mới với nhiều sản phẩm như xỉ hạt phốt pho, tro xỉ nhiệt điện, xỉ thép, thạch cao phospho, tro bay…
Kính xây dựng Kính xây dựng Giữ nguyên nhóm nhưng loại bỏ kính màu hấp thụ nhiệt, điều chỉnh tên một số sản phẩm.
Vật liệu ốp lát Gạch gốm ốp lát và Đá ốp lát Tách thành 02 nhóm riêng biệt; bỏ gạch bê tông tự chèn, điều chỉnh tên đá ốp lát nhân tạo.
Cốt liệu xây dựng Loại bỏ toàn bộ nhóm, bao gồm cát tự nhiên và cát nghiền dùng cho bê tông, vữa.
Vật liệu xây Vật liệu xây Giữ nguyên nhóm nhưng loại bỏ gạch đất sét nung, gạch bê tông; tiếp tục quản lý sản phẩm bê tông khí chưng áp và tấm tường.
Vật liệu lợp Vật liệu lợp Loại bỏ amiăng crizôtin; bổ sung quy định rõ ngói bê tông bao gồm ngói bê tông sợi.
Thiết bị vệ sinh Thiết bị vệ sinh Giữ nguyên nhóm; bổ sung cách gọi chậu rửa (bao gồm bồn rửa mặt).
Vật liệu trang trí và hoàn thiện Tấm trần, vách ngăn Tách thành nhóm riêng; bổ sung panel thạch cao sợi thủy tinh.
Vật liệu trang trí và hoàn thiện Vật liệu xây dựng từ gỗ Tách thành nhóm riêng; bổ sung gỗ dán và điều chỉnh phạm vi ván gỗ nhân tạo.
Vật liệu trang trí và hoàn thiện Sơn tường dạng nhũ tương Tách thành nhóm độc lập; tiếp tục thuộc diện chứng nhận hợp quy.
Các sản phẩm ống cấp thoát nước Vật liệu xây dựng trên cơ sở polyme và hợp chất hữu cơ Điều chỉnh tên nhóm; tiếp tục quản lý các loại ống và phụ tùng bằng PVC, PE, PP, GRP.
Ống và phụ tùng bằng kim loại dùng cho cấp, thoát nước Bổ sung nhóm riêng đối với ống và phụ tùng bằng gang dẻo.
Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng khác Loại bỏ hệ thống thang cáp, máng cáp và ống bảo vệ dây dẫn điện khỏi danh mục.
Vật liệu sợi vô cơ dùng cho cách âm, cách nhiệt, gia cường Bổ sung nhóm mới, bổ sung sản phẩm amiăng trắng vào danh mục quản lý.

4. Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng uy tín tại OPACONTROL 

Là tổ chức chứng nhận và thử nghiệm hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp, OPACONTROL cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo quy định hiện hành với quy trình chuyên nghiệp, minh bạch và đúng pháp luật. OPACONTROL đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình từ tư vấn, thử nghiệm, đánh giá đến cấp giấy chứng nhận, giúp rút ngắn thời gian hoàn thiện hồ sơ và đưa sản phẩm ra thị trường.

Vì sao nên lựa chọn OPACONTROL?

  • Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, am hiểu quy định pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật về vật liệu xây dựng.
  • Phòng thử nghiệm hiện đại, đáp ứng nhu cầu thử nghiệm nhiều nhóm vật liệu xây dựng theo tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành.
  • Quy trình chứng nhận nhanh chóng, hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ và thực hiện đánh giá đúng tiến độ.
  • Chi phí hợp lý, minh bạch, tối ưu thời gian và nguồn lực cho doanh nghiệp.
  • Hỗ trợ trên toàn quốc, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và phân phối vật liệu xây dựng.

Nếu doanh nghiệp đang cần chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng, OPACONTROL sẵn sàng tư vấn phương thức chứng nhận phù hợp, hỗ trợ thử nghiệm, đánh giá và cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định, giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu pháp lý và nâng cao uy tín của sản phẩm trên thị trường.

CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG OPACONTROL

Website: https://opacontrol.com.vn/

Email: opa@opacontrol.vn

Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol

SĐT: 1800 6464 38 – 024 2206 1628