Thông tư số 41/2026/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành ngày 26/06/2026, có hiệu lực từ 01/07/2026, quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. Thông tư là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng vật liệu xây dựng trong quá trình sản xuất, kinh doanh, lưu thông và sử dụng, góp phần bảo đảm chất lượng công trình và an toàn trong xây dựng.
1. Những điểm mới trong Thông tư 41/2026/TT-BXD (Thay thế Thông tư 10/2024/TT-BXD)
Nhằm hoàn thiện các quy định về quản lý chất lượng vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 41/2026/TT-BXD thay thế Thông tư 10/2024/TT-BXD. Văn bản mới có nhiều thay đổi liên quan đến đối tượng quản lý, trách nhiệm của các bên và trình tự thực hiện. Cụ thể như sau:
1.1. Phân loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo mức độ rủi ro như sau:
a) Nhóm rủi ro cao: các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nhóm rủi ro trung bình: các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Nhóm rủi ro thấp: các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng không thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
1.2. Yêu cầu chung về quản lý chất lượng hàng hóa, sản phẩm vật liệu xây dựng
Một điểm mới của Thông tư 41/2026/TT-BXD là quy định rõ yêu cầu quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro thấp. Theo đó, trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân phải:
- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng để bảo đảm sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.
- Thực hiện ghi nhãn sản phẩm theo quy định.
- Được tự nguyện công bố hợp chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
So với Thông tư 10/2024/TT-BXD, quy định mới đã làm rõ phương thức quản lý đối với nhóm sản phẩm có mức độ rủi ro thấp, đồng thời thống nhất với cơ chế đánh giá sự phù hợp theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
1.3. Bổ sung yêu cầu về truy xuất nguồn gốc
So với Thông tư 10/2024/TT-BXD, Thông tư 41/2026/TT-BXD đã bổ sung các quy định cụ thể hơn về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. Theo đó, việc ghi nhãn hàng hóa, sử dụng nhãn điện tử và cung cấp thông tin sản phẩm phải tuân thủ quy định tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.
Bên cạnh đó, Thông tư khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng các công nghệ số như mã QR, mã số mã vạch, RFID và các giải pháp truy xuất nguồn gốc khác nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng sản phẩm.
Đặc biệt, đối với vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro trung bình và rủi ro cao được kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm công khai hình ảnh nhãn hàng hóa và dấu hợp quy, góp phần tăng tính minh bạch và giúp người tiêu dùng dễ dàng kiểm tra thông tin sản phẩm.
1.4. Quản lý chất lượng hàng hoá vật liệu xây dựng xuất khẩu
Thông tư 41/2026/TT-BXD đã bổ sung quy định riêng về quản lý chất lượng đối với hàng hóa vật liệu xây dựng xuất khẩu. Theo đó, sản phẩm xuất khẩu không chỉ phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định của pháp luật Việt Nam mà còn phải phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc yêu cầu kỹ thuật của thị trường nhập khẩu.
Bên cạnh đó, hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu và xử lý vi phạm được thực hiện theo quy định tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý và nâng cao chất lượng vật liệu xây dựng khi tham gia thị trường quốc tế.
2. Danh mục các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phân loại theo cấp rủi ro
2.1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phân loại theo cấp rủi ro cao
| STT | Tên sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng | Mã HS | Phương thức đánh giá |
| 1 | Amiăng trắng | 2524.90.00 | PT2, PT7 |
| 2 | Xỉ hạt: – Xỉ hạt lò cao; – Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông.** |
2618.00.00;
2621.90.90 |
PT2, PT7 |
| 3 | Tro bay dùng cho vật liệu xây dựng: – Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng; – Tro bay làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng |
2621.90.90 | PT2, PT7 |
| 4 | Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp** | 2620.99.90;
2621.90.90 |
PT2, PT7 |
| 5 | Xỉ thép làm vật liệu san lấp** | 2619.00.00 | PT2, PT7 |
| 6 | Hỗn hợp thạch cao phốt pho làm vật liệu san lấp** | 3825.69.00 | PT2, PT7 |
| 7 | Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng | 3824.40.00 | PT2, PT7 |
| 8 | Tấm thạch cao, Panel thạch cao cốt sợi, panel thạch cao sợi thủy tinh | 6809.11.00;
6809.19.90; 6809.90.90 |
PT2, PT5, PT7 |
| 9 | Kính xây dựng: – Kính nổi; – Kính phủ phản quang; – Kính phủ bức xạ thấp (Low E); – Kính phẳng tôi nhiệt; – Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp; – Kính hộp gắn kín cách nhiệt. |
7005.10.90;
7005.21.90; 7005.29.20; 7005.29.90; 7007.19.90; 7007.29.90; 7008.00.00 |
PT2, PT5, PT7 |
Phương thức đánh giá hợp quy: Phương thức 2 (PT2), Phương thức 5 (PT5), Phương thức 7 (PT7) được quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026.
Việc nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.2. Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phân loại theo cấp rủi ro trung bình
| STT | Tên sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng | Mã HS | Phương thức đánh giá |
| 1 | Xi măng: – Xi măng poóc lăng; – Xi măng poóc lăng hỗn hợp; – Xi măng poóc lăng bền sun phát. |
2523.29.10;
2523.29.90 |
PT2, PT5, PT7 |
| 2 | Sơn tường- dạng nhũ tương | 3209.10.90 | PT2, PT5, PT7 |
| 3 | Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối): – Bằng PE dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất; – Bằng PP dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất; – Bằng PVC dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước trong điều kiện có áp suất; – Bằng nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP); – Bằng gang dẻo dùng cho các công trình dẫn nước. |
3917.21.00;
3917.22.00; 3917.23.00; 3917.29.25; 3917.40.00; 7303.00.11; 7303.00.19; 7307.19.00 |
PT2, PT5, PT7 |
| 4 | Ván gỗ nhân tạo: – Ván dăm (bao gồm các loại ván tương tự ván dăm); – Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô; – Gỗ dán (bao gồm các loại gỗ ghép tương tự); – Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình. |
4410.11.00;
4410.12.00; 4410.19.00; 410.90.00; 4411.12.00; 4411.13.00; 4411.14.00; 4411. 92.00; 4411.93.00; 4411.94.00; 4412.10.00; 4412.31.00; 4412.33.00; 4412.34.00; 4412.39.00; 4412.41.10; 4412.41.90; 4412.49.00; 4412.51.00; 4412.52.00; 4412.59.00; 4412.91.10 4412.91.90; 4412.92.00; 4412.99.00; 4418.75.00; 4418.79.00; 4418.81.10; 4418.81.90; 4418.82.00; 4418.89.00; 4418.99.00 |
PT2, PT5, PT7 |
| 5 | Đá ốp lát: – Đá ốp lát tự nhiên; – Đá ốp lát nhân tạo. |
6802.21.00;
6802.23.00; 6802.29.10; 6802.29.90; 6802.91.10; 6802.91.90; 6802.92.90; 6802.93.10; 6802.99.00; 6810.19.10; 6810.19.90 |
PT2, PT5, PT7 |
| 6 | Gạch gốm ốp lát | 6907.21.91;
6907.21.92; 6907.21.93; 6907.21.94; 6907.22.91; 6907.22.92; 6907.22.93; 6907.22.94; 6907.23.91; 6907.23.92; 6907.23.93; 6907.23.94 |
PT2, PT5, PT7 |
| 7 | Sản phẩm bê tông khí chưng áp | 6810.99.00 | PT2, PT5, PT7 |
| 8 | Tấm tường: – Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép; – Tấm tường nhẹ 3 lớp xen kẹp; – Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép. |
6810.91.90 | PT2, PT5, PT7 |
| 9 | Tấm sóng amiăng xi măng | 6811.40.10 | PT2, PT5, PT7 |
| 10 | Ngói lợp mái: – Ngói đất sét nung; – Ngói gốm tráng men; – Ngói bê tông (bao gồm ngói bê tông sợi). |
6905.10.00;
6811.82.20; 6810.99.00 |
PT2, PT5, PT7 |
| 11 | Thiết bị vệ sinh: – Chậu rửa; – Bồn tiểu nam treo tường; – Bồn tiểu nữ; – Bệ xí bệt. |
7324.10.90;
7324.90.10; 7324.90.99; 6910.10.00; 6910.90.00 |
PT2, PT5, PT7 |
Phương thức đánh giá hợp quy: Phương thức 1 (PT1), Phương thức 5 (PT5), Phương thức 7 (PT7) được quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026.
3. Nội dung thông tư 41/2026/TT-BXD
Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về những nội dung quan trọng của Thông tư 41/2026/TT-BXD. Nếu cần tư vấn về các quy định pháp lý, thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy hoặc các dịch vụ liên quan đến vật liệu xây dựng, hãy liên hệ ngay với OPACONTROL để được hỗ trợ chi tiết và kịp thời.
CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG OPACONTROL
- Website: https://opacontrol.com.vn/
- Email: opa@opacontrol.vn
- Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol
- SĐT: 1800 6464 38 – 024 2206 1628
1800.6464.38
