Từ ngày 25/05/2026, doanh nghiệp cần lưu ý những quy định mới về đánh giá sự phù hợp khi thực hiện công bố hợp chuẩn, hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa. Trong đó, Thông tư 14/2026/TT-BKHCN đã quy định cụ thể về các phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tạo cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp với từng sản phẩm và yêu cầu quản lý. Vậy phương thức đánh giá hợp quy, hợp chuẩn theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN gồm những nội dung nào và doanh nghiệp cần áp dụng ra sao? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong nội dung dưới đây.
1. Làm thế nào để biết sản phẩm cần được chứng nhận hợp quy theo phương thức nào?
Doanh nghiệp không được tự ý lựa chọn trong 8 phương thức – phương thức áp dụng cho từng loại sản phẩm đã được quy định sẵn trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hoặc Thông tư chuyên ngành tương ứng. Cách xác định cụ thể như sau:
Bước 1. Tra quy chuẩn kỹ thuật hoặc Thông tư chuyên ngành áp dụng cho sản phẩm
Mỗi lĩnh vực (VLXD, thực phẩm, thiết bị điện…) có văn bản riêng quy định phương thức đánh giá cho từng nhóm sản phẩm. Ví dụ với VLXD: Phụ lục II (nhóm rủi ro cao) và Phụ lục III (nhóm rủi ro trung bình) của Thông tư 41/2026/TT-BXD liệt kê rõ từng dòng sản phẩm kèm mã HS và phương thức đánh giá hợp quy tương ứng.
Bước 2. Kiểm tra sản phẩm có được chỉ định 1 hay nhiều phương thức
Trong nhiều trường hợp, quy chuẩn/thông tư chuyên ngành liệt kê sẵn nhiều phương thức khả dụng cho cùng một sản phẩm – ví dụ theo Phụ lục II, III Thông tư 41/2026/TT-BXD, phần lớn sản phẩm VLXD được phép áp dụng PT2, PT5 hoặc PT7. Khi đó, doanh nghiệp và tổ chức chứng nhận sẽ chọn phương thức phù hợp nhất dựa trên:
- Loại hình sản xuất: sản xuất trong nước, ổn định lâu dài → thường chọn PT2 hoặc PT5 (có giám sát định kỳ, hiệu lực nhiều năm); nhập khẩu không thường xuyên hoặc theo lô → chọn PT7 (chỉ giá trị cho lô hàng cụ thể).
- Mức độ kiểm soát quá trình sản xuất: nếu tổ chức chứng nhận có thể tiếp cận đánh giá dây chuyền sản xuất → có thể chọn phương thức có đánh giá quá trình sản xuất (PT3, PT4, PT5); nếu không → chọn phương thức chỉ dựa trên thử nghiệm mẫu (PT1, PT2).
- Tần suất giám sát mong muốn và chi phí: PT2 giám sát bằng mẫu thị trường (đơn giản hơn) trong khi PT3–5 giám sát tại nơi sản xuất (chặt chẽ hơn nhưng phức tạp hơn).
Bước 3. Áp dụng nguyên tắc loại trừ theo mức độ rủi ro
Theo Điều 6 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN: Phương thức 1 và Phương thức 6 không được áp dụng cho sản phẩm rủi ro cao – nếu quy chuẩn chuyên ngành có đề xuất các phương thức này cho rủi ro cao thì cần loại trừ, chỉ chọn trong nhóm phương thức còn lại.
Bước 4. Tham khảo ý kiến tổ chức chứng nhận
Trong thực tế, tổ chức chứng nhận sẽ tư vấn phương thức cụ thể phù hợp nhất với đặc tính sản phẩm, quy mô sản xuất và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp – đặc biệt khi quy chuẩn cho phép lựa chọn giữa nhiều phương thức như trường hợp VLXD.
2. Tám (08) phương thức chứng nhận hợp quy cho sản phẩm hàng hóa
Tùy thuộc vào mức độ rủi ro, đặc tính của sản phẩm, hàng hóa và yêu cầu quản lý chuyên ngành, doanh nghiệp có thể áp dụng phương thức chứng nhận sự phù hợp khác nhau. Theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, hoạt động chứng nhận được quy định với 08 phương thức, từ thử nghiệm mẫu đại diện, đánh giá quá trình sản xuất đến đánh giá toàn bộ sản phẩm, hàng hóa.
2.1. Phương thức 1: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa

Nguyên tắc khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 1
Phương thức 1 được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong trường hợp sự phù hợp của kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa phụ thuộc cơ bản vào thiết kế sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại.
Quy trình chứng nhận hợp quy theo phương thức 1
Bước 1: Xác định kiểu, loại và lấy mẫu sản phẩm, hàng hóa
- Xác định rõ kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa cần chứng nhận.
- Lấy mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa.
- Số lượng mẫu phải đủ để thực hiện thử nghiệm và lưu mẫu theo yêu cầu.
Bước 2: Thử nghiệm mẫu
- Mẫu đại diện được đưa đi thử nghiệm các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Đối với chứng nhận hợp chuẩn, mẫu có thể được thử nghiệm tại tổ chức thử nghiệm đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm, bao gồm cả tổ chức thử nghiệm của nhà sản xuất.
- Đối với chứng nhận hợp quy, việc thử nghiệm phải được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định.
- Các chỉ tiêu và phương pháp thử phải tuân theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
Bước 3: Xem xét và xử lý kết quả thử nghiệm
- Tổ chức chứng nhận xem xét kết quả thử nghiệm của mẫu đại diện.
- Đối chiếu kết quả của từng chỉ tiêu với các yêu cầu tương ứng trong tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật.
- Xác định mức độ phù hợp của mẫu sản phẩm, hàng hóa.
Bước 4: Kết luận và chứng nhận sự phù hợp
- Nếu tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm đều phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa được xác định là phù hợp.
- Tổ chức chứng nhận thực hiện chứng nhận sự phù hợp cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa đã được lấy mẫu và thử nghiệm.
>> Xem chi tiết về Phương thức 1 thử nghiệm mẫu điển hình tại: https://opacontrol.com.vn/chung-nhan-hop-quy/chung-nhan-hop-quy-phuong-thuc-1/
2.2. Phương thức 2: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường
Nguyên tắc khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 2
Phương thức 2 được áp dụng để chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa khi đồng thời đáp ứng các điều kiện phù hợp theo quy định, cụ thể:
- Có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe hoặc môi trường: Sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm tiềm ẩn rủi ro đối với người sử dụng hoặc môi trường.
- Có thể xác định rõ theo từng kiểu, loại: Thiết kế của sản phẩm, hàng hóa cho phép phân biệt và xác định cụ thể từng kiểu, loại để phục vụ hoạt động đánh giá.
- Chất lượng có khả năng thay đổi trong quá trình lưu thông: Đặc tính hoặc chất lượng của sản phẩm, hàng hóa có thể bị biến đổi trong quá trình phân phối, vận chuyển hoặc lưu thông trên thị trường.
- Có khả năng thu hồi sản phẩm không phù hợp: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải có biện pháp hiệu quả để thu hồi sản phẩm, hàng hóa từ thị trường nếu phát hiện sản phẩm không đáp ứng yêu cầu trong quá trình giám sát.
Quy trình chứng nhận hợp quy theo phương thức 2
Bước 1: Lấy mẫu đại diện
- Xác định kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa cần chứng nhận.
- Tiến hành lấy mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa.
- Số lượng mẫu phải đủ để thực hiện thử nghiệm và lưu mẫu.
- Việc lấy mẫu thực hiện theo quy định tại Phương thức 1.
Bước 2: Thử nghiệm mẫu
- Thực hiện thử nghiệm mẫu đại diện theo các yêu cầu của Phương thức 1.
- Các chỉ tiêu và phương pháp thử được xác định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Đối với chứng nhận hợp chuẩn và hợp quy, địa điểm thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu tương ứng theo quy định.
Bước 3: Xử lý và đánh giá kết quả thử nghiệm
- Xem xét kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu của mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa.
- Đối chiếu từng kết quả với yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Sản phẩm được xem là phù hợp khi tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm đều đáp ứng yêu cầu.
Bước 4: Cấp chứng nhận sự phù hợp
- Khi kết quả thử nghiệm đáp ứng đầy đủ yêu cầu, tổ chức chứng nhận thực hiện chứng nhận sự phù hợp cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa.
- Chứng nhận có thời hạn hiệu lực tối đa 05 năm, với điều kiện sản phẩm, hàng hóa được thực hiện đánh giá giám sát theo quy định.
- Thời hạn cụ thể được xem xét dựa trên mức độ rủi ro, đặc tính kỹ thuật, mức độ ổn định, trình độ công nghệ, vòng đời và bản chất sử dụng của sản phẩm, hàng hóa.
Bước 5: Đánh giá giám sát trong thời gian chứng nhận có hiệu lực
- Trong thời gian chứng nhận còn hiệu lực, sản phẩm, hàng hóa phải được đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường.
- Tần suất đánh giá giám sát được xác định theo mức độ rủi ro:
- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao: Đánh giá giám sát không quá 12 tháng/lần.
- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình: Lần đầu không quá 12 tháng/lần; các lần tiếp theo không quá 24 tháng/lần tính từ ngày kết thúc lần đánh giá trước.
- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro thấp: Tần suất do tổ chức chứng nhận quyết định trên cơ sở thỏa thuận với tổ chức, doanh nghiệp được đánh giá.
Bước 6: Thử nghiệm và đánh giá mẫu giám sát
- Mẫu sản phẩm, hàng hóa được lấy trên thị trường.
- Việc lấy mẫu, thử nghiệm và xử lý kết quả được thực hiện theo các quy định tương ứng của Phương thức 1.
- Kết quả thử nghiệm được đối chiếu với yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
Bước 7: Quyết định duy trì, đình chỉ hoặc hủy bỏ chứng nhận
- Kết quả đánh giá giám sát là căn cứ để tổ chức chứng nhận xem xét tình trạng của chứng nhận.
- Nếu sản phẩm tiếp tục đáp ứng yêu cầu, chứng nhận được duy trì.
- Trường hợp phát hiện sản phẩm không phù hợp, tùy kết quả đánh giá và quy định áp dụng, chứng nhận có thể bị đình chỉ hoặc hủy bỏ.
2.3. Phương thức 3: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất. Mẫu thử nghiệm trong giám sát lấy tại nơi sản xuất
Nguyên tắc khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 3
Phương thức 3 được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa khi có các điều kiện sau:
- Mức độ rủi ro cao: Sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ gây ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe hoặc môi trường cao hơn so với các sản phẩm, hàng hóa được đánh giá theo Phương thức 2.
- Xác định được rõ kiểu, loại: Thiết kế của sản phẩm, hàng hóa cho phép xác định và phân biệt rõ theo từng kiểu, loại đặc trưng.
- Cần kiểm soát sự ổn định trong sản xuất: Chất lượng và các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa cần được duy trì ổn định trong suốt quá trình sản xuất.
- Chất lượng ít biến đổi trong quá trình lưu thông: Đặc tính và chất lượng của sản phẩm, hàng hóa về bản chất ít hoặc không bị thay đổi trong quá trình phân phối, vận chuyển và lưu thông trên thị trường.
- Khó thu hồi sản phẩm không phù hợp: Khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa không đáp ứng yêu cầu trong quá trình giám sát, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khó có biện pháp hữu hiệu để thu hồi sản phẩm từ thị trường.
Quy trình chứng nhận hợp quy theo phương thức 3
Bước 1: Lấy mẫu đại diện
- Xác định kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa cần đánh giá.
- Tiến hành lấy mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa.
- Số lượng mẫu phải đủ để thực hiện thử nghiệm và lưu mẫu.
- Việc lấy mẫu được thực hiện theo quy định của Phương thức 1.
Bước 2: Thử nghiệm mẫu đại diện
- Tiến hành thử nghiệm mẫu theo các yêu cầu của Phương thức 1.
- Các chỉ tiêu và phương pháp thử được xác định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Kết quả thử nghiệm được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa.
Bước 3: Đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất
- Đánh giá các điều kiện kiểm soát của nhà sản xuất nhằm đảm bảo duy trì ổn định chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Nội dung đánh giá bao gồm:
- Hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm: Tài liệu thiết kế, yêu cầu kỹ thuật và các tài liệu liên quan.
- Toàn bộ quá trình sản xuất: Từ nguyên liệu đầu vào, các công đoạn trung gian đến khi hình thành sản phẩm; bao gồm cả bao gói, xếp dỡ, lưu kho và vận chuyển.
- Chất lượng nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm.
- Trang thiết bị công nghệ, đo lường, kiểm tra và thử nghiệm.
- Trình độ, năng lực của công nhân và cán bộ kỹ thuật.
- Các nội dung kỹ thuật cần thiết khác liên quan đến quá trình sản xuất.
Bước 4: Xử lý và đánh giá kết quả
- Xem xét kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu của mẫu đại diện và đối chiếu với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Đồng thời xem xét kết quả đánh giá quá trình sản xuất theo các yêu cầu kiểm soát đã được quy định.
- Sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp khi đồng thời đáp ứng cả hai điều kiện:
- Tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Kết quả đánh giá quá trình sản xuất phù hợp với yêu cầu.
Bước 5: Chứng nhận sự phù hợp
- Khi sản phẩm, hàng hóa đáp ứng đầy đủ yêu cầu về kết quả thử nghiệm mẫu và quá trình sản xuất, tổ chức chứng nhận thực hiện chứng nhận sự phù hợp.
- Chứng nhận có thời hạn hiệu lực tối đa 05 năm, với điều kiện sản phẩm, hàng hóa được thực hiện đánh giá giám sát theo quy định.
- Thời hạn cụ thể được xem xét dựa trên mức độ rủi ro, đặc tính kỹ thuật, mức độ ổn định, trình độ công nghệ, vòng đời và bản chất sử dụng của sản phẩm, hàng hóa.
Bước 6: Đánh giá giám sát
- Trong thời gian chứng nhận còn hiệu lực, sản phẩm, hàng hóa phải được đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất.
- Mẫu thử nghiệm trong hoạt động giám sát được lấy tại nơi sản xuất.
- Tần suất giám sát được xác định theo mức độ rủi ro:
- Rủi ro cao: Không quá 12 tháng/lần.
- Rủi ro trung bình: Lần đầu không quá 12 tháng/lần; các lần tiếp theo không quá 24 tháng/lần.
- Rủi ro thấp: Tần suất do tổ chức chứng nhận quyết định trên cơ sở thỏa thuận với tổ chức, doanh nghiệp được đánh giá.
Bước 7: Xử lý kết quả giám sát
- Mẫu giám sát được lấy và thử nghiệm theo quy định tương ứng.
- Đồng thời tiếp tục đánh giá quá trình sản xuất để kiểm tra khả năng duy trì ổn định chất lượng.
- Kết quả giám sát là căn cứ để tổ chức chứng nhận quyết định duy trì, đình chỉ hoặc hủy bỏ chứng nhận sự phù hợp.
2.4. Phương thức 4: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất. Mẫu thử nghiệm trong giám sát lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường
Nguyên tắc khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 4
Phương thức 4 được sử dụng để chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa trong các trường hợp sau:
- Cần mức độ tin cậy cao: Trường hợp cần áp dụng phương thức có độ tin cậy tương đương Phương thức 5 nhưng vẫn cho phép linh hoạt trong việc lựa chọn các biện pháp giám sát, qua đó giảm chi phí đánh giá và giám sát.
- Hướng tới thừa nhận lẫn nhau: Trường hợp cần sử dụng một phương thức đánh giá được áp dụng phổ biến, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thừa nhận lẫn nhau đối với các kết quả chứng nhận sự phù hợp.
Quy trình chứng nhận hợp quy theo phương thức 4
Bước 1: Lấy mẫu đại diện
- Xác định kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa cần chứng nhận.
- Tiến hành lấy mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa.
- Số lượng mẫu phải đủ để thực hiện thử nghiệm và lưu mẫu.
- Việc lấy mẫu được thực hiện theo quy định của Phương thức 1.
Bước 2: Thử nghiệm mẫu đại diện
- Tiến hành thử nghiệm mẫu đại diện theo quy định của Phương thức 1.
- Các chỉ tiêu và phương pháp thử được xác định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Kết quả thử nghiệm được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa.
Bước 3: Đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất
- Đánh giá các điều kiện kiểm soát của nhà sản xuất nhằm đảm bảo khả năng duy trì ổn định chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Nội dung đánh giá thực hiện theo Phương thức 3, bao gồm:
- Hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm.
- Toàn bộ quá trình sản xuất từ nguyên liệu đầu vào đến khi hình thành sản phẩm.
- Quá trình bao gói, xếp dỡ, lưu kho và vận chuyển.
- Chất lượng nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm.
- Trang thiết bị công nghệ, đo lường, kiểm tra và thử nghiệm.
- Trình độ, năng lực của công nhân và cán bộ kỹ thuật.
- Các nội dung kỹ thuật cần thiết khác.
Bước 4: Xử lý và đánh giá kết quả
- Xem xét kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu của mẫu đại diện.
- Đối chiếu kết quả với yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Đồng thời đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất theo các yêu cầu kiểm soát.
- Kết quả được sử dụng làm cơ sở để xác định sản phẩm, hàng hóa có đáp ứng yêu cầu hay không.
Bước 5: Chứng nhận sự phù hợp
- Sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận khi:
- Tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Kết quả đánh giá quá trình sản xuất phù hợp với các yêu cầu quy định.
- Chứng nhận có thời hạn hiệu lực tối đa 05 năm, với điều kiện sản phẩm, hàng hóa được thực hiện đánh giá giám sát theo quy định.
- Thời hạn cụ thể được xem xét dựa trên mức độ rủi ro, đặc tính kỹ thuật, mức độ ổn định, trình độ công nghệ, vòng đời và bản chất sử dụng của sản phẩm, hàng hóa.
Bước 6: Đánh giá giám sát
- Trong thời gian chứng nhận còn hiệu lực, sản phẩm, hàng hóa phải được đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất.
- Mẫu giám sát có thể được lấy:
- Tại nơi sản xuất;
- Trên thị trường;
- Hoặc cả nơi sản xuất và trên thị trường.
- Tần suất đánh giá giám sát:
- Rủi ro cao: Không quá 12 tháng/lần.
- Rủi ro trung bình: Lần đầu không quá 12 tháng/lần; các lần tiếp theo không quá 24 tháng/lần.
- Rủi ro thấp: Tần suất do tổ chức chứng nhận quyết định trên cơ sở thỏa thuận với tổ chức, doanh nghiệp được đánh giá.
Bước 7: Xử lý kết quả giám sát
- Mẫu sản phẩm, hàng hóa được lấy trong quá trình giám sát và thực hiện thử nghiệm, đánh giá theo quy định.
- Đồng thời xem xét sự phù hợp của quá trình sản xuất.
- Kết quả đánh giá giám sát là căn cứ để tổ chức chứng nhận quyết định duy trì, đình chỉ hoặc hủy bỏ chứng nhận sự phù hợp.
2.5. Phương thức 5: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường

Nguyên tắc khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 5
Phương thức 5 được sử dụng để chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Mức độ rủi ro cao: Sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ gây ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe hoặc môi trường cao hơn so với sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận theo Phương thức 4.
- Xác định rõ kiểu, loại sản phẩm: Thiết kế của sản phẩm, hàng hóa cho phép xác định và phân biệt rõ theo từng kiểu, loại đặc trưng.
- Yêu cầu duy trì ổn định chất lượng trong sản xuất: Cần kiểm soát chặt chẽ quá trình sản xuất để đảm bảo các đặc tính chất lượng của sản phẩm, hàng hóa được duy trì ổn định.
- Chất lượng có khả năng biến đổi: Sản phẩm, hàng hóa có khả năng mất ổn định trong quá trình sản xuất và có thể bị thay đổi về chất lượng trong quá trình phân phối, lưu thông trên thị trường.
- Có khả năng thu hồi sản phẩm không phù hợp: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải có biện pháp phù hợp để thu hồi sản phẩm, hàng hóa từ thị trường khi phát hiện sản phẩm không đáp ứng yêu cầu trong quá trình giám sát.
>> Chi tiết: Chứng nhận hợp quy phương thức 5 là gì? Điều kiện và quy trình áp dụng
Quy trình chứng nhận hợp quy theo phương thức 5
Bước 1: Lấy mẫu đại diện
- Xác định kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa cần chứng nhận.
- Tiến hành lấy mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa.
- Số lượng mẫu phải đủ để thực hiện thử nghiệm và lưu mẫu.
- Việc lấy mẫu được thực hiện theo quy định của Phương thức 1.
Bước 2: Thử nghiệm mẫu đại diện
- Tiến hành thử nghiệm mẫu đại diện theo quy định của Phương thức 1.
- Xác định các chỉ tiêu và phương pháp thử theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Kết quả thử nghiệm được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa.
Bước 3: Đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý
Tùy trường hợp, tổ chức chứng nhận có thể thực hiện đánh giá quá trình sản xuất, hệ thống quản lý hoặc cả hai.
Đối với đánh giá quá trình sản xuất:
- Xem xét hồ sơ kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
- Đánh giá toàn bộ quá trình sản xuất từ nguyên liệu đầu vào đến khi hình thành sản phẩm.
- Kiểm tra quá trình bao gói, xếp dỡ, lưu kho và vận chuyển.
- Đánh giá chất lượng nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm.
- Kiểm tra trang thiết bị công nghệ, đo lường, kiểm tra và thử nghiệm.
- Đánh giá trình độ, năng lực của công nhân và cán bộ kỹ thuật.
- Xem xét các nội dung kỹ thuật cần thiết khác.
Đối với đánh giá hệ thống quản lý:
- Đánh giá hệ thống tài liệu, gồm chính sách, mục tiêu quản lý, sổ tay hệ thống quản lý (nếu có), quy trình, hướng dẫn, biểu mẫu và hồ sơ chứng minh việc thực hiện.
- Đánh giá việc triển khai và vận hành hệ thống, bao gồm áp dụng chính sách, mục tiêu, thực hiện các quá trình theo cách tiếp cận quá trình và dựa trên rủi ro.
- Đánh giá việc kiểm soát hoạt động, nguồn lực, năng lực và nhận thức.
- Đánh giá việc tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật có liên quan.
- Đánh giá hoạt động đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo.
- Xác định sự không phù hợp, phân tích nguyên nhân, thực hiện hành động khắc phục và theo dõi hiệu lực.
Bước 4: Xử lý và đánh giá kết quả
- Xem xét kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu của mẫu đại diện và đối chiếu với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Đồng thời xem xét sự phù hợp của quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý, hoặc cả hai, theo nội dung đánh giá đã thực hiện.
- Kết quả được sử dụng để xác định mức độ phù hợp của sản phẩm, hàng hóa.
Bước 5: Chứng nhận sự phù hợp
Sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp khi đồng thời đáp ứng:
- Tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Kết quả đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu.
Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên, tổ chức chứng nhận thực hiện chứng nhận sự phù hợp cho sản phẩm, hàng hóa.
- Chứng nhận có thời hạn hiệu lực tối đa 05 năm, với điều kiện sản phẩm, hàng hóa được thực hiện đánh giá giám sát theo quy định.
- Thời hạn cụ thể được xem xét dựa trên mức độ rủi ro, đặc tính kỹ thuật, mức độ ổn định, trình độ công nghệ, vòng đời và bản chất sử dụng của sản phẩm, hàng hóa.
Bước 6: Đánh giá giám sát
- Trong thời gian chứng nhận còn hiệu lực, sản phẩm, hàng hóa phải được đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
- Mẫu giám sát có thể được lấy:
- Tại nơi sản xuất;
- Trên thị trường;
- Hoặc cả tại nơi sản xuất và trên thị trường.
- Tần suất đánh giá giám sát:
- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao: Không quá 12 tháng/lần.
- Mức độ rủi ro trung bình: Lần đầu không quá 12 tháng/lần; các lần tiếp theo không quá 24 tháng/lần.
- Mức độ rủi ro thấp: Tần suất do tổ chức chứng nhận quyết định trên cơ sở thỏa thuận với tổ chức, doanh nghiệp được đánh giá.
Bước 7: Xử lý kết quả giám sát
- Thực hiện thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý theo quy định.
- Xem xét kết quả giám sát để xác định sản phẩm, hàng hóa có tiếp tục đáp ứng yêu cầu hay không.
- Kết quả đánh giá giám sát là căn cứ để tổ chức chứng nhận quyết định duy trì, đình chỉ hoặc hủy bỏ chứng nhận sự phù hợp.
2.6. Phương thức 6: Chứng nhận thông qua đánh giá và giám sát hệ thống quản lý
Nguyên tắc khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 6
Phương thức 6 được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của các quá trình, dịch vụ và môi trường trong trường hợp các đối tượng này có hệ thống quản lý được xây dựng và áp dụng theo các yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Quy trình chứng nhận hợp quy theo phương thức 6
Bước 1: Đánh giá sự phù hợp của hệ thống quản lý
- Tiến hành đánh giá hệ thống quản lý theo các yêu cầu được quy định trong tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Xem xét mức độ đáp ứng của hệ thống quản lý đối với các yêu cầu áp dụng.
- Lập báo cáo kết quả đánh giá và đối chiếu với các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Bước 2: Chứng nhận sự phù hợp của hệ thống quản lý
- Căn cứ vào báo cáo kết quả đánh giá, tổ chức chứng nhận xem xét và thực hiện chứng nhận sự phù hợp của hệ thống quản lý.
- Chứng nhận có thời hạn hiệu lực tối đa 05 năm, với điều kiện hệ thống quản lý được thực hiện đánh giá giám sát theo quy định.
- Thời hạn hiệu lực cụ thể được xem xét dựa trên đặc tính kỹ thuật, trình độ và mức độ ổn định của công nghệ, phạm vi cũng như mức độ phức tạp trong vận hành hệ thống quản lý.
Bước 3: Đánh giá giám sát hệ thống quản lý
- Trong thời gian chứng nhận còn hiệu lực, hệ thống quản lý phải được đánh giá giám sát định kỳ.
- Tần suất đánh giá giám sát không quá 12 tháng/lần, hoặc thực hiện theo thời gian giám sát cụ thể được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Bước 4: Xử lý kết quả giám sát
- Kết quả đánh giá giám sát được xem xét để xác định hệ thống quản lý có tiếp tục đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hay không.
- Căn cứ kết quả giám sát, tổ chức chứng nhận quyết định duy trì, đình chỉ hoặc hủy bỏ chứng nhận sự phù hợp của hệ thống quản lý.
2.7. Phương thức 7: Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa
Nguyên tắc khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 7
Phương thức 7 được sử dụng để chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa trong các trường hợp:
- Sản phẩm, hàng hóa được phân định theo từng lô đồng nhất: Các sản phẩm trong cùng một lô có đặc điểm, chủng loại và điều kiện sản xuất tương đồng, có thể xác định và quản lý riêng theo từng lô.
- Không thể đánh giá điều kiện duy trì chất lượng ổn định: Không có điều kiện hoặc không thể thực hiện việc xem xét, đánh giá các yêu cầu nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa được duy trì ổn định trong quá trình sản xuất hoặc cung ứng.
>> Xem chi tiết về: Quy trình chứng nhận hợp quy phương thức 7 chi tiết
Quy trình chứng nhận hợp quy theo phương thức 7
Bước 1: Lấy mẫu đại diện cho lô sản phẩm, hàng hóa
- Xác định và phân định lô sản phẩm, hàng hóa cần chứng nhận.
- Mẫu thử nghiệm được lấy ngẫu nhiên để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng.
- Số lượng mẫu phải đủ để thực hiện thử nghiệm và lưu mẫu.
Bước 2: Đánh giá sự phù hợp của mẫu thử nghiệm
- Tiến hành thử nghiệm mẫu theo quy định tương ứng của Phương thức 1.
- Các đặc tính, chỉ tiêu cần đánh giá và phương pháp thử được xác định theo tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Bước 3: Xử lý và đánh giá kết quả
- Xem xét kết quả thử nghiệm các mẫu đại diện cho lô sản phẩm, hàng hóa.
- Đối chiếu các đặc tính, chỉ tiêu của sản phẩm với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Xác định số lượng mẫu có kết quả không phù hợp và đối chiếu với giới hạn cho phép.
Bước 4: Kết luận và chứng nhận sự phù hợp của lô
- Lô sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp nếu số lượng mẫu thử nghiệm có kết quả không phù hợp nằm trong giới hạn cho phép.
- Lô sản phẩm, hàng hóa được xem là không phù hợp nếu số lượng mẫu có kết quả không phù hợp vượt quá giới hạn cho phép.
- Khi lô sản phẩm đáp ứng yêu cầu, tổ chức chứng nhận thực hiện chứng nhận sự phù hợp cho lô sản phẩm, hàng hóa cụ thể.
Bước 5: Kết thúc chứng nhận
- Chứng nhận theo Phương thức 7 chỉ có giá trị đối với lô sản phẩm, hàng hóa cụ thể đã được đánh giá.
- Sau khi chứng nhận, không cần thực hiện các biện pháp giám sát tiếp theo đối với lô sản phẩm, hàng hóa đó.
2.8. Phương thức 8: Chứng nhận thông qua thử nghiệm hoặc giám định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa
Nguyên tắc khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 8
Phương thức 8 được sử dụng để chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trước khi sản phẩm được đưa vào lưu thông, sử dụng hoặc vận hành. Đây là phương thức áp dụng đối với những sản phẩm cần được kiểm tra, đánh giá chặt chẽ về mức độ an toàn trước khi đưa vào thực tế.
Quy trình chứng nhận hợp quy theo phương thức 8
Bước 1: Xác định sản phẩm, hàng hóa cần thử nghiệm hoặc giám định
- Xác định sản phẩm, hàng hóa cần thực hiện thử nghiệm hoặc giám định để chứng nhận sự phù hợp.
Bước 2: Thử nghiệm hoặc giám định sản phẩm, hàng hóa
- Tiến hành thử nghiệm hoặc giám định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa.
- Hoạt động thử nghiệm hoặc giám định được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm, giám định có năng lực và đã đăng ký lĩnh vực hoạt động phù hợp.
- Việc thử nghiệm, giám định có thể được thực hiện tại:
- Nơi sản xuất;
- Nơi lắp đặt;
- Nơi sử dụng;
- Hoặc tại tổ chức thử nghiệm, giám định.
- Khuyến khích sử dụng tổ chức thử nghiệm, tổ chức giám định được công nhận.
- Các đặc tính cần thử nghiệm, giám định và phương pháp thử nghiệm, giám định phải được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Bước 3: Xử lý kết quả
- Xem xét các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa dựa trên kết quả thử nghiệm hoặc kết quả giám định.
- Đối chiếu kết quả với các yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Bước 4: Chứng nhận sự phù hợp
- Sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp khi tất cả các chỉ tiêu của sản phẩm, hàng hóa được thử nghiệm hoặc giám định đều phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Trên cơ sở kết quả đánh giá, thực hiện chứng nhận sự phù hợp cho sản phẩm, hàng hóa đáp ứng yêu cầu.
Lưu ý: Chứng nhận theo Phương thức 8 chỉ có giá trị đối với từng sản phẩm, hàng hóa đơn chiếc đã được thử nghiệm hoặc giám định và không cần thực hiện các biện pháp giám sát tiếp theo.
3. Quy định về phương thức đánh giá hợp quy hợp chuẩn cho vật liệu xây dựng như thế nào?

- Nhóm sản phẩm rủi ro thấp – Hợp chuẩn (tự nguyện)
- Không quy định phương thức đánh giá bắt buộc.
- Tổ chức, cá nhân tự nguyện công bố hợp chuẩn theo hướng dẫn tại Điều 9, Điều 10 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
- Căn cứ công bố có thể dựa trên:
- Kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận đã đăng ký, được công nhận.
- Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân.
- Nhóm sản phẩm rủi ro cao – Hợp quy bắt buộc
- Công bố hợp quy phải dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng chỉ định.
- Không áp dụng kết quả tự đánh giá sự phù hợp.
- Theo Phụ lục II, phần lớn sản phẩm thuộc nhóm này áp dụng Phương thức 2 và Phương thức 7.
- Một số sản phẩm như tấm thạch cao/panel thạch cao và kính xây dựng áp dụng Phương thức 2, Phương thức 5 và Phương thức 7.
- Nhóm sản phẩm rủi ro trung bình – Hợp quy bắt buộc
- Công bố hợp quy có thể dựa trên:
- Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được chỉ định.
- Kết quả tự đánh giá của doanh nghiệp trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định.
- Theo Phụ lục III, các nhóm sản phẩm như xi măng poóc lăng, sơn tường dạng nhũ tương, ống nhựa PE/PP/PVC/GRP cấp thoát nước, ván gỗ nhân tạo, đá ốp lát, gạch gốm ốp lát, sản phẩm bê tông khí chưng áp, tấm tường, tấm sóng amiăng xi măng, ngói lợp mái và thiết bị vệ sinh đều áp dụng Phương thức 2, Phương thức 5 và Phương thức 7.
- Công bố hợp quy có thể dựa trên:
- Nguyên tắc lựa chọn phương thức khi được phép áp dụng nhiều phương thức
- Phương thức 2: Phù hợp khi việc giám sát được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường, không thực hiện đánh giá quá trình sản xuất.
- Phương thức 5: Phù hợp với hoạt động sản xuất ổn định, cho phép thực hiện giám sát thông qua mẫu tại nơi sản xuất, trên thị trường hoặc cả hai.
- Phương thức 7: Phù hợp với trường hợp đánh giá theo từng lô sản phẩm, hàng hóa cụ thể, thường được sử dụng đối với hàng nhập khẩu không thường xuyên hoặc chưa có chứng nhận theo kiểu, loại.
- Trường hợp sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu
- Việc công bố hợp quy hàng nhập khẩu được thực hiện tại cơ quan kiểm tra có thẩm quyền kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Điều 12 Thông tư 41/2026/TT-BXD.
- Việc kiểm tra được thực hiện theo quy định áp dụng đối với từng nhóm sản phẩm, hàng hóa.
- Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá của nước ngoài
- Nếu sử dụng kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận hoặc tổ chức thử nghiệm nước ngoài, tổ chức này phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
4. Đơn vị chứng nhận và thử nghiệm uy tín OPACONTROL
Doanh nghiệp muốn đưa sản phẩm ra thị trường không chỉ cần đảm bảo chất lượng mà còn phải đáp ứng đúng các yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp. Đây cũng là lý do việc lựa chọn đúng đơn vị thử nghiệm, chứng nhận ngay từ đầu có thể giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót và tiết kiệm thời gian trong quá trình hoàn thiện hồ sơ.
OPACONTROL là đơn vị cung cấp các dịch vụ thử nghiệm và chứng nhận sự phù hợp, đồng hành cùng doanh nghiệp trong quá trình kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
OPACONTROL cung cấp những dịch vụ nào?
Doanh nghiệp có thể tìm đến OPACONTROL khi có nhu cầu:
- Thử nghiệm sản phẩm, hàng hóa theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Chứng nhận hợp chuẩn cho sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.
- Chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc diện phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật.
- Đánh giá sự phù hợp phục vụ công bố hợp chuẩn, hợp quy.
- Tư vấn lựa chọn phương thức đánh giá dựa trên đặc tính sản phẩm và yêu cầu quản lý.
- Thực hiện thử nghiệm phục vụ kiểm soát chất lượng, nghiệm thu và hoàn thiện hồ sơ sản phẩm.
Vì sao doanh nghiệp lựa chọn OPACONTROL?
Một đơn vị thử nghiệm và chứng nhận không chỉ cần có dịch vụ đa dạng mà còn phải hiểu đúng yêu cầu kỹ thuật của từng sản phẩm. OPACONTROL tập trung vào các yếu tố:
- Thử nghiệm đa dạng sản phẩm: Thử nghiệm cho nhiều nhóm vật liệu xây dựng khác nhau.
- Đội ngũ chuyên môn: Hỗ trợ doanh nghiệp xác định chỉ tiêu, tiêu chuẩn và yêu cầu đánh giá phù hợp.
- Quy trình rõ ràng: Từ tiếp nhận yêu cầu, lấy mẫu, thử nghiệm, đánh giá đến chứng nhận được thực hiện theo từng bước cụ thể.
- Kết quả có cơ sở kỹ thuật: Kết quả thử nghiệm là căn cứ quan trọng để đánh giá mức độ phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng.
- Hỗ trợ doanh nghiệp xuyên suốt: Không chỉ thực hiện thử nghiệm mà còn hỗ trợ doanh nghiệp hiểu rõ yêu cầu cần đáp ứng trong quá trình chứng nhận.
Khi nào doanh nghiệp nên thực hiện thử nghiệm, chứng nhận?
Doanh nghiệp nên chủ động tìm hiểu và thực hiện đánh giá sự phù hợp khi:
- Sản phẩm chuẩn bị đưa ra thị trường.
- Sản phẩm thuộc nhóm bắt buộc chứng nhận hợp quy.
- Doanh nghiệp cần công bố hợp chuẩn hoặc hợp quy.
- Cần kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi nghiệm thu hoặc đưa vào sử dụng.
- Cần có kết quả thử nghiệm để kiểm soát chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm hoặc thành phẩm.
Với kinh nghiệm trong lĩnh vực chứng nhận và thử nghiệm vật liệu xây dựng OPACONTROL hướng tới việc trở thành đơn vị đồng hành đáng tin cậy của doanh nghiệp trong quá trình đánh giá chất lượng và sự phù hợp.
Doanh nghiệp đang cần thử nghiệm hoặc chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy cho sản phẩm? Hãy liên hệ OPACONTROL để được tư vấn yêu cầu áp dụng và quy trình thực hiện phù hợp.
CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG OPACONTROL
Website: https://opacontrol.com.vn/
Email: opa@opacontrol.vn
Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol
SĐT: 024.22061628 – 1800.646438
Một sản phẩm có thể phải tuân thủ một hoặc nhiều quy chuẩn kỹ thuật, nên việc lựa chọn phương thức đánh giá hợp quy hợp chuẩn phù hợp cho từng loại sản phẩm có thể gây khó khăn đối với doanh nghiệp. Nếu bạn vẫn còn băn khoăn thì hãy liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc các tổ chức chứng nhận để được tư vấn cụ thể.
1800.6464.38
