Trình tự công bố hợp chuẩn hợp quy cho sản phẩm theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN

Công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy là yêu cầu quan trọng đối với nhiều sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa ra thị trường. Với việc ban hành Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, các quy định liên quan đến hồ sơ, trình tự thực hiện và phương thức đánh giá sự phù hợp đã có những điểm cần lưu ý đối với doanh nghiệp. Vậy trình tự công bố hợp chuẩn, hợp quy theo quy định mới được thực hiện ra sao? Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau nhé.

1. Khái niệm về công bố hợp chuẩn hợp quy 

Khái niệm công bố hợp chuẩn hợp quy
Khái niệm công bố hợp chuẩn hợp quy

Để thực hiện đúng các quy định về đánh giá sự phù hợp, trước hết cần hiểu rõ công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy là gì. Dưới đây là các khái niệm liên quan theo quy định của Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

a, Công bố hợp chuẩn là việc tổ chức, cá nhân tự công bố đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng. Đối tượng của công bố hợp chuẩn là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội được quy định trong tiêu chuẩn tương ứng.

Công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện.

b, Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Đối tượng phải thực hiện công bố hợp quy bao gồm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật. Các đối tượng này được quy định cụ thể trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành hoặc trong quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền.

Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc.

>> Có thể bạn quan tâm: Thông tư 14/2026/TT-BKHCN Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

2. Tại sao phải thực hiện công bố hợp chuẩn hợp quy? 

Một số lý do quan trọng doanh nghiệp cần thực hiện công bố hợp chuẩn, hợp quy gồm:

  • Tuân thủ quy định của pháp luật đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc diện quản lý.
  • Chứng minh sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  • Tạo cơ sở để sản phẩm được lưu thông hợp pháp trên thị trường.
  • Nâng cao uy tín và độ tin cậy của sản phẩm đối với khách hàng và đối tác.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình đấu thầu, cung ứng hàng hóa và triển khai dự án.
  • Tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường.
  • Góp phần kiểm soát và duy trì chất lượng sản phẩm một cách ổn định.
  • Hạn chế các rủi ro liên quan đến kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm từ cơ quan quản lý nhà nước.
  • Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng thông qua việc đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn.
  • Khẳng định cam kết của doanh nghiệp đối với chất lượng sản phẩm và sự tuân thủ quy định hiện hành.

3. Trình tự công bố hợp chuẩn hợp quy cho sản phẩm theo thông tư mới 

Trình tự công bố hợp chuẩn hợp quy cho sản phẩm theo thông tư mới 
Trình tự công bố hợp chuẩn hợp quy cho sản phẩm theo thông tư mới

3.1. Trình tự công bố hợp chuẩn

Theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, việc công bố hợp chuẩn được thực hiện theo 02 bước cơ bản sau:

Bước 1: Lập bản thông báo công bố hợp chuẩn

Tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp chuẩn cần lập bản thông báo công bố hợp chuẩn theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư 14/2026/TT-BKHCN (Quý khách có thể xem mẫu công bố tại: https://opacontrol.com.vn/tin-tuc/ban-cong-bo-hop-chuan/ ).

Trong bản thông báo, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và kê khai các tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác thuộc phạm vi hoạt động của mình. Người chịu trách nhiệm đối với đối tượng công bố phải ký xác nhận trên bản thông báo trước khi thực hiện thủ tục công bố hợp chuẩn.

Bước 2: Thực hiện thông báo công bố hợp chuẩn

Sau khi hoàn thiện bản thông báo, tổ chức, cá nhân thực hiện việc thông báo công bố hợp chuẩn thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Sau khi hoàn thành, hệ thống sẽ cấp mã số xác nhận việc thông báo công bố hợp chuẩn.

Trường hợp hệ thống dữ liệu quốc gia gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng điều kiện vận hành, tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan chuyên môn tại địa phương để được tiếp nhận và cập nhật thông tin theo quy định.

3.2. Trình tự công bố hợp quy 

Bước 1: Lập bản đăng ký công bố hợp quy

Tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp quy cần lập bản đăng ký công bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

Trong bản đăng ký, tổ chức, cá nhân phải xác định và kê khai đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác thuộc phạm vi hoạt động của mình. Người chịu trách nhiệm đối với đối tượng công bố phải ký xác nhận trên bản đăng ký trước khi thực hiện thủ tục công bố hợp quy.

Bước 2: Thực hiện đăng ký công bố hợp quy

Sau khi hoàn thiện bản đăng ký, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Sau khi hoàn thành, hệ thống sẽ cấp mã số xác nhận việc đăng ký công bố hợp quy.

Khi thực hiện đăng ký, tổ chức, cá nhân cần đính kèm các tài liệu chứng minh sự phù hợp của sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Hồ sơ có thể bao gồm Giấy chứng nhận hợp quy hoặc Báo cáo tự đánh giá hợp quy kèm kết quả thử nghiệm theo quy định hiện hành.

Trường hợp hệ thống dữ liệu quốc gia gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng điều kiện vận hành, tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan chuyên môn tại địa phương để được tiếp nhận và cập nhật thông tin theo quy định.

>> Xem thêm: Hồ sơ đăng ký chứng nhận và công bố hợp quy gồm những gì?

4. Công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy khác nhau như thế nào? 

Sự khác nhau giữa công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy
Sự khác nhau giữa công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy

Mặc dù đều là hoạt động công bố sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với các yêu cầu kỹ thuật nhất định, nhưng công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy có sự khác biệt về cơ sở áp dụng, tính chất pháp lý và phạm vi thực hiện. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết:

Tiêu chí Công bố hợp chuẩn Công bố hợp quy
Cơ sở đánh giá Tiêu chuẩn (TCVN, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở…) Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN hoặc QCĐP)
Tính chất thực hiện Tự nguyện Bắt buộc đối với các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật
Mục đích Chứng minh sản phẩm, hàng hóa đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn đã lựa chọn áp dụng Chứng minh sản phẩm, hàng hóa đáp ứng các yêu cầu bắt buộc của quy chuẩn kỹ thuật
Đối tượng áp dụng Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác có áp dụng tiêu chuẩn Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật
Căn cứ thực hiện Kết quả chứng nhận hợp chuẩn hoặc kết quả tự đánh giá sự phù hợp Kết quả chứng nhận hợp quy hoặc kết quả tự đánh giá sự phù hợp theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng
Văn bản thực hiện Bản thông báo công bố hợp chuẩn Bản đăng ký công bố hợp quy
Nội dung kê khai Các tiêu chuẩn áp dụng cho đối tượng công bố Các quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng cho đối tượng công bố
Hồ sơ chứng minh Tài liệu chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng (nếu có) Giấy chứng nhận hợp quy hoặc báo cáo tự đánh giá hợp quy kèm kết quả thử nghiệm theo quy định
Kết quả sau khi thực hiện Hoàn thành thông báo công bố hợp chuẩn và nhận mã xác nhận trên hệ thống Hoàn thành đăng ký công bố hợp quy và nhận mã xác nhận trên hệ thống
Cơ quan tiếp nhận Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng hoặc cơ quan được giao tiếp nhận theo quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng hoặc cơ quan được giao tiếp nhận theo quy định
Ý nghĩa đối với doanh nghiệp Khẳng định chất lượng sản phẩm, nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh Đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, là điều kiện để sản phẩm được lưu thông hợp pháp trên thị trường đối với các đối tượng bắt buộc

Nhìn chung, công bố hợp chuẩn mang tính tự nguyện và được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân lựa chọn áp dụng. Trong khi đó, công bố hợp quy mang tính bắt buộc, được thực hiện nhằm chứng minh sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

5. Tư vấn hỗ trợ hồ sơ công bố hợp chuẩn hợp quy uy tín

Nhiều doanh nghiệp khi thực hiện công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy thường gặp khó khăn trong việc xác định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, chuẩn bị hồ sơ hay rà soát các tài liệu liên quan. Chỉ cần thiếu hoặc kê khai chưa đúng thông tin, hồ sơ có thể phải chỉnh sửa, bổ sung nhiều lần.

Với kinh nghiệm trong lĩnh vực thử nghiệm, chứng nhận và đánh giá sự phù hợp, OPACONTROL hỗ trợ doanh nghiệp rà soát yêu cầu pháp lý, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của tài liệu và tư vấn các vấn đề liên quan đến hoạt động công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy theo quy định hiện hành.

Cần lưu ý rằng, theo quy định, việc kê khai thông tin và thực hiện công bố thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố. Vì vậy, OPACONTROL không thực hiện công bố thay cho doanh nghiệp mà tập trung hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ, giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình, đúng quy định.

Nếu doanh nghiệp đang cần tư vấn về hồ sơ công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy hoặc các hoạt động thử nghiệm, chứng nhận liên quan, đội ngũ chuyên gia của OPACONTROL sẵn sàng hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.

CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG OPACONTROL

Website: https://opacontrol.com.vn/

Email: opa@opacontrol.vn

Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol

SĐT: 1800 6464 38 – 024 2206 1628