Công bố hợp chuẩn là gì? Thủ tục và đối tượng thực hiện công bố

Công bố hợp chuẩn là gì, doanh nghiệp có bắt buộc phải thực hiện không và nếu không thực hiện thì có ảnh hưởng gì đến hoạt động sản xuất – kinh doanh?” Đây là những câu hỏi khiến không ít đơn vị băn khoăn khi bắt đầu đưa sản phẩm ra thị trường. Trên thực tế, công bố hợp chuẩn không chỉ là yêu cầu liên quan đến tiêu chuẩn chất lượng mà còn là căn cứ quan trọng để khẳng định độ tin cậy của sản phẩm trước khách hàng và cơ quan quản lý. Vậy thủ tục công bố hợp chuẩn được thực hiện như thế nào và những đối tượng nào cần áp dụng? Nội dung dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ.

1. Công bố hợp chuẩn là gì?

Dấu công bố hợp chuẩn
Dấu công bố hợp chuẩn

Công bố hợp chuẩn là việc tổ chức hoặc cá nhân tự xác nhận và công bố rằng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình hoặc môi trường của mình phù hợp với một tiêu chuẩn cụ thể đã được áp dụng. Nói cách dễ hiểu, đây là cách để doanh nghiệp chứng minh rằng sản phẩm của mình đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng theo tiêu chuẩn đã lựa chọn (có thể là tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn cơ sở).

Theo quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN (Sửa đổi, bổ sung và thay thế Thông tư 28/2012/TT-BKHCN), việc công bố hợp chuẩn mang tính tự nguyện, doanh nghiệp chủ động thực hiện nhằm:

  • Khẳng định chất lượng sản phẩm
  • Tăng độ tin cậy với khách hàng và đối tác
  • Tạo lợi thế khi tham gia đấu thầu hoặc phân phối trên thị trường

Điểm quan trọng cần lưu ý là: khi thực hiện công bố hợp chuẩn, tổ chức/cá nhân phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của nội dung đã công bố và cần có căn cứ chứng minh (kết quả thử nghiệm, đánh giá…).

> Có thể bạn quan tâm: Chứng nhận hợp chuẩn là gì? 9 Lợi ích khi doanh nghiệp thực hiện

>>> Xem thêm: Mẫu bản công bố hợp chuẩn theo Thông tư mới Thông tư 14/2026/TT-BKHCN

2. Tại sao công bố hợp chuẩn không bắt buộc nhưng nên làm? 

Dù không bắt buộc, nhưng công bố hợp chuẩn vẫn mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp. Dưới đây là những lợi ích khi thực hiện công bố hợp chuẩn:

  • Khẳng định mức độ phù hợp tiêu chuẩn của sản phẩm: Giúp chứng minh sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn đã lựa chọn (TCVN, tiêu chuẩn cơ sở hoặc quốc tế).
  • Gia tăng uy tín với khách hàng và đối tác: Sản phẩm có công bố hợp chuẩn thường tạo cảm giác tin cậy cao hơn, đặc biệt trong các lĩnh vực yêu cầu chất lượng nghiêm ngặt.
  • Tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường: Trong cùng một phân khúc, sản phẩm có minh chứng rõ ràng về tiêu chuẩn sẽ dễ được ưu tiên lựa chọn.
  • Hỗ trợ hồ sơ đấu thầu, phân phối: Nhiều dự án, hệ thống bán lẻ hoặc đối tác B2B ưu tiên hoặc yêu cầu sản phẩm có tài liệu chứng minh chất lượng.
  • Giảm thiểu rủi ro khi xảy ra khiếu nại: Hồ sơ công bố hợp chuẩn và kết quả thử nghiệm là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi.
  • Giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng tốt hơn: Quá trình đánh giá để công bố buộc doanh nghiệp rà soát sản phẩm, từ đó cải thiện và ổn định chất lượng.
  • Tạo nền tảng để tiếp cận các tiêu chuẩn cao hơn: Là bước chuẩn bị thuận lợi nếu doanh nghiệp muốn triển khai thêm các hệ thống quản lý như ISO (không phải điều kiện bắt buộc).

3. Đối tượng thực hiện công bố hợp chuẩn? 

Theo quy định hiện hành, công bố hợp chuẩn do tổ chức hoặc cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện khi sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình áp dụng một tiêu chuẩn cụ thể (TCVN, tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn cơ sở). Cụ thể:

  • Doanh nghiệp sản xuất trong nước: Là đơn vị trực tiếp sản xuất sản phẩm và tự công bố sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn đã lựa chọn.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa: Thực hiện công bố hợp chuẩn đối với sản phẩm nhập khẩu trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường (nếu áp dụng tiêu chuẩn tương ứng).
  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, dịch vụ: Áp dụng trong trường hợp chủ thể đứng tên công bố và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm/dịch vụ theo tiêu chuẩn công bố.
  • Đơn vị cung cấp dịch vụ, quá trình hoặc môi trường: Có thể thực hiện công bố hợp chuẩn nếu có áp dụng tiêu chuẩn cho dịch vụ hoặc quy trình hoạt động.

4. Thủ tục quy trình thực hiện công bố hợp chuẩn

Mẫu giấy hợp chuẩn OPACONTROL cấp cho khách hàng
Mẫu giấy hợp chuẩn OPACONTROL cấp cho khách hàng

Quy trình công bố hợp chuẩn hiện nay được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Lập bản thông báo công bố hợp chuẩn

Tổ chức, cá nhân tiến hành kê khai thông tin vào bản thông báo công bố hợp chuẩn theo mẫu quy định tại Phụ lục III Thông tư 14/2026/TT-BKHCN (Sửa đổi, bổ sung và thay thế Thông tư 28/2012/TT-BKHCN).

Trong bước này:

  • Chủ động lựa chọn và liệt kê tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình hoặc môi trường
  • Ký xác nhận vào bản công bố
  • Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính phù hợp của đối tượng công bố với tiêu chuẩn đã đăng ký

Bước 2: Thực hiện thông báo công bố hợp chuẩn

Sau khi hoàn thiện hồ sơ, tổ chức/cá nhân thực hiện thông báo theo một trong hai hình thức:

  • Hình thức online (ưu tiên)
    Thực hiện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nhận mã số xác nhận đã hoàn thành công bố.
  • Hình thức trực tiếp/bưu chính (trường hợp hệ thống lỗi hoặc chưa hoàn thiện)
    Nộp hồ sơ tại cơ quan chuyên môn tại địa phương.
    • Cơ quan này có trách nhiệm cập nhật thông tin lên hệ thống quốc gia
    • Trường hợp địa phương chưa có cơ quan tiếp nhận, hồ sơ sẽ được gửi đến cơ quan do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chỉ định

5. Hồ sơ công bố hợp chuẩn cần chuẩn bị những gì? 

Theo Phần c, Điều 10 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN quy định về hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn như sau:

Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận, tổ chức, cá nhân phải lập và lưu giữ hồ sơ gồm:

  • Bản chính giấy chứng nhận hợp chuẩn;
  • Hồ sơ chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận cung cấp;
  • Bản thông báo công bố hợp chuẩn;
  • Thông tin xác nhận đã thông báo công bố hợp chuẩn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức, cá nhân phải lập và lưu giữ hồ sơ gồm:

  • Bản chính hồ sơ tự đánh giá của tổ chức, cá nhân;
  • Bản thông báo công bố hợp chuẩn;
  • Thông tin xác nhận đã thông báo công bố hợp chuẩn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân. Hồ sơ bao gồm như sau:
  • Mô tả chung về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình hoặc đối tượng liên quan, bao gồm: chức năng, công dụng, cấu tạo, thông số kỹ thuật cơ bản; tài liệu thiết kế, sơ đồ, hình ảnh, nhãn, bao gói. Đồng thời kèm theo thông tin về quy trình sản xuất, nguyên vật liệu sử dụng, công nghệ áp dụng và hệ thống quản lý chất lượng (nếu có).
  • Thông tin về phương pháp thử và kết quả thử nghiệm, bao gồm việc đối chiếu, so sánh kết quả thử nghiệm với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng.
  • Các tài liệu liên quan khác, trong trường hợp tiêu chuẩn áp dụng có yêu cầu bổ sung.
  • Báo cáo tự đánh giá, được lập bởi tổ chức hoặc cá nhân và phải có chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền hợp pháp.

6. Phân biệt công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy 

Tiêu chí Công bố hợp chuẩn Công bố hợp quy
Khái niệm Là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ… phù hợp với tiêu chuẩn đã áp dụng Là việc tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN)
Cơ sở áp dụng Tiêu chuẩn (TCVN, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn cơ sở) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) do Nhà nước ban hành
Tính chất Tự nguyện Bắt buộc đối với sản phẩm thuộc danh mục quản lý
Mục đích Khẳng định chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn đã chọn Đảm bảo sản phẩm đáp ứng yêu cầu an toàn theo quy định pháp luật
Đối tượng áp dụng Sản phẩm, dịch vụ, quá trình, môi trường do doanh nghiệp tự lựa chọn áp dụng tiêu chuẩn Sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục bắt buộc quản lý theo QCVN
Cơ quan quản lý Doanh nghiệp tự công bố, cơ quan quản lý tiếp nhận thông báo Cơ quan quản lý chuyên ngành kiểm soát chặt chẽ hơn
Căn cứ đánh giá Kết quả thử nghiệm, đánh giá theo tiêu chuẩn đã chọn Kết quả thử nghiệm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Giá trị pháp lý Mang tính khẳng định chất lượng và tự nguyện Là điều kiện bắt buộc để được phép lưu thông sản phẩm
Ví dụ Công bố sản phẩm đạt TCVN về độ bền, chất lượng Sơn, vật liệu xây dựng, thiết bị điện phải đạt QCVN trước khi bán

7. Chứng nhận và công bố hợp chuẩn trọn gói tại OPACONTROL

OPACONTROL cung cấp dịch vụ chứng nhận và công bố hợp chuẩn trọn gói, được xây dựng dựa trên kinh nghiệm triển khai thực tế trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp và thử nghiệm chất lượng sản phẩm cho nhiều nhóm ngành khác nhau.

Thay vì chỉ thực hiện từng thủ tục rời rạc, OPACONTROL thiết kế quy trình hỗ trợ theo chuỗi khép kín, bao gồm:

  • Tư vấn xác định tiêu chuẩn áp dụng phù hợp với đặc thù từng sản phẩm và yêu cầu thị trường
  • Thực hiện đánh giá, thử nghiệm tại các đơn vị có năng lực nhằm đảm bảo kết quả có giá trị kỹ thuật và pháp lý
  • Hỗ trợ chứng nhận hợp chuẩn dựa trên dữ liệu kiểm chứng, đảm bảo tính khách quan và minh bạch
  • Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện công bố hợp chuẩn theo đúng quy định hiện hành, hạn chế tối đa sai sót hồ sơ
  • Rà soát, hoàn thiện toàn bộ tài liệu công bố trước khi nộp lên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia

>> Xem thêm dịch vụ: Thí nghiệm vật liệu xây dựng 

>> Xem thêm: Chứng nhận hợp quy là gì? Những lợi ích khi thực hiện

Điểm khác biệt nằm ở việc OPACONTROL không chỉ hỗ trợ về thủ tục, mà còn tập trung vào tính phù hợp kỹ thuật và tính hợp lệ của hồ sơ, giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị trả hồ sơ hoặc sai sót khi công bố.

Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về công bố hợp chuẩn, cũng như đối tượng và thủ tục thực hiện liên quan. Nếu có thắc mắc vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG OPACONTROL