Trong quá trình sản xuất, kinh doanh và đưa sản phẩm ra thị trường, doanh nghiệp cần đáp ứng nhiều yêu cầu kỹ thuật khác nhau tùy theo từng nhóm sản phẩm và lĩnh vực quản lý. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật tại Việt Nam cũng được xây dựng với phạm vi áp dụng và yêu cầu riêng, đồng thời có thể được cập nhật, thay thế theo từng giai đoạn. Do đó, việc nắm được các quy chuẩn kỹ thuật đang hiện hành là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp chủ động kiểm tra và thực hiện đúng các yêu cầu áp dụng cho sản phẩm của mình. Vậy quy chuẩn kỹ thuật quốc gia là gì? Các quy chuẩn hiện hành tại Việt Nam gồm những gì? Cùng tim hiểu trong bài viết sau nhé.
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia là gì?

Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội phải tuân thủ, nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác – theo khoản 2, Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 70/2025/QH15).
Đặc điểm quan trọng nhất: Khác với tiêu chuẩn (TCVN) – vốn do tổ chức công bố để tự nguyện áp dụng – quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng. Đây chính là điểm phân biệt cốt lõi khiến việc chứng nhận, công bố hợp quy trở thành nghĩa vụ pháp lý, không phải lựa chọn tự nguyện như hợp chuẩn.
Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật tại Việt Nam gồm 2 cấp độ:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ký hiệu QCVN – do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành, có hiệu lực áp dụng trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, ký hiệu QCĐP – do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành, chỉ có giá trị trong phạm vi quản lý của địa phương đó, áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc thù của địa phương hoặc yêu cầu cụ thể về môi trường, sinh thái đặc trưng của địa phương mà quy chuẩn quốc gia chưa quy định.
Ví dụ điển hình trong lĩnh vực vật liệu xây dựng: QCVN 16:2023/BXD do Bộ Xây dựng ban hành – là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc đối với nhiều nhóm sản phẩm VLXD (xi măng, kính, xỉ hạt lò cao, tấm sóng amiăng xi măng…) mà OPACONTROL và các doanh nghiệp trong ngành thường xuyên làm việc.
>> Xem thêm: QCVN và TCVN khác nhau như thế nào?
2. Căn cứ xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia gồm những gì?
Việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia dựa trên một số căn cứ:
- Tiêu chuẩn quốc gia
- Tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài
- Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật
- Kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định
3. Nguyên tắc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật

a) Về tính bắt buộc: Quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng bắt buộc, đồng thời là cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp (tức là căn cứ để thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy).
b) Về phạm vi áp dụng của quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP): QCĐP chỉ áp dụng trong phạm vi quản lý của địa phương ban hành, đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội đặc thù của địa phương đó, và đáp ứng yêu cầu cụ thể phù hợp với đặc điểm về địa lý, khí hậu, thủy văn, trình độ phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.
4. Ai có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia?
Theo quy định hiện hành, thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) được phân định cho các cơ quan nhà nước theo phạm vi quản lý. Cụ thể:
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ: tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành QCVN thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý, sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Bộ Khoa học và Công nghệ: giữ vai trò đầu mối điều phối, xác định cơ quan chủ trì xây dựng QCVN đối với các vấn đề liên ngành, thuộc phạm vi quản lý của nhiều Bộ, ngành.
- Chính phủ: quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành QCVN đối với các đối tượng thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ, đồng thời phân định trách nhiệm giữa các cơ quan trong quá trình xây dựng và ban hành QCVN.
Điểm đáng chú ý: So với quy định trước đây, thẩm quyền đã được phân cấp rõ hơn cho Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. Bộ Khoa học và Công nghệ không còn trực tiếp thực hiện vai trò thẩm định QCVN của từng Bộ mà thực hiện việc cho ý kiến bằng văn bản theo quy định.
5. Thời hạn và hiệu lực áp dụng của QCVN
Quy chuẩn kỹ thuật có hiệu lực thi hành sau ít nhất sáu tháng, kể từ ngày ban hành. Mục đích của khoảng thời gian tối thiểu 6 tháng này là để tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân chuẩn bị thực hiện theo quy chuẩn mới trước khi bị áp dụng bắt buộc.
6. Có mấy loại quy chuẩn quốc gia?
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được phân loại theo đối tượng và phạm vi yêu cầu kỹ thuật, quản lý. Hiện có 5 nhóm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cơ bản gồm:
a. Quy chuẩn kỹ thuật chung
Quy định các yêu cầu về kỹ thuật và quản lý được áp dụng cho một lĩnh vực quản lý hoặc một nhóm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình.
b. Quy chuẩn kỹ thuật an toàn
Quy định các mức, chỉ tiêu và yêu cầu liên quan đến an toàn trong nhiều lĩnh vực, bao gồm:
- An toàn sinh học, an toàn cháy nổ, an toàn cơ học và an toàn công nghiệp.
- An toàn xây dựng, an toàn nhiệt, an toàn hóa học và an toàn điện.
- An toàn thiết bị y tế, tương thích điện từ trường, an toàn bức xạ và hạt nhân.
- An toàn, vệ sinh thực phẩm; an toàn dược phẩm, mỹ phẩm đối với sức khỏe con người.
- Vệ sinh, an toàn đối với thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học và hóa chất sử dụng cho động vật, thực vật.
c. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường
Quy định các mức, chỉ tiêu và yêu cầu liên quan đến chất lượng môi trường xung quanh và chất thải, nhằm kiểm soát các tác động đến môi trường.
d. Quy chuẩn kỹ thuật quá trình
Quy định các yêu cầu về vệ sinh và an toàn trong quá trình sản xuất, khai thác, chế biến, bảo quản, vận hành, vận chuyển, sử dụng và bảo trì sản phẩm, hàng hóa.
e. Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ
Quy định các yêu cầu về an toàn và vệ sinh đối với hoạt động cung cấp dịch vụ trong các lĩnh vực như:
- Kinh doanh, thương mại, bưu chính, viễn thông;
- Xây dựng, giáo dục, tài chính, khoa học và công nghệ;
- Chăm sóc sức khỏe, du lịch, giải trí, văn hóa, thể thao;
- Vận tải, môi trường và các lĩnh vực dịch vụ khác.
7. Thủ tục ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Thủ tục ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được thực hiện theo trình tự cụ thể nhằm đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với yêu cầu quản lý.
Bước 1. Lập kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật
Căn cứ kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt, cơ quan ban hành QCVN (Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực) tổ chức việc xây dựng dự thảo.
Bước 2. Xây dựng dự thảo với sự tham gia đa bên
Việc xây dựng dự thảo có sự tham gia của: đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp, các tổ chức khác có liên quan, người tiêu dùng và các chuyên gia – bảo đảm tính đa chiều, sát thực tế.
Bước 3. Lấy ý kiến rộng rãi, công khai
Cơ quan ban hành tổ chức lấy ý kiến rộng rãi, công khai của tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo; tổ chức hội nghị chuyên đề với sự tham gia của các bên liên quan để góp ý.
Bước 4. Thẩm định dự thảo
Nội dung thẩm định tập trung vào các yếu tố:
- Sự phù hợp của quy chuẩn kỹ thuật với quy định pháp luật và cam kết quốc tế có liên quan.
- Tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống quy chuẩn kỹ thuật.
Thời hạn thẩm định không quá 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Bước 5. Ban hành chính thức
Sau khi hoàn tất thẩm định, cơ quan có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia dưới dạng văn bản quy phạm pháp luật.
Bước 6. Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn có hiệu lực thi hành sau ít nhất 6 tháng kể từ ngày ban hành (như đã trao đổi ở câu hỏi trước), tạo thời gian cho tổ chức, cá nhân chuẩn bị áp dụng.
8. Hệ thống QCVN hiện hành tại Việt Nam
Số lượng và cơ quan quản lý:
Theo thống kê tính đến cuối năm 2024, các cơ quan nhà nước đã ban hành 804 QCVN, do 13 Bộ quản lý ngành phân công phụ trách xây dựng, thẩm định và ban hành trong phạm vi lĩnh vực của mình.
3 Bộ dẫn đầu về số lượng QCVN đã ban hành:
- Bộ Giao thông Vận tải: 148 QCVN
- Bộ Thông tin và Truyền thông: 132 QCVN
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: 131 QCVN
Riêng lĩnh vực nông nghiệp, tính đến thời điểm gần đây, ngành đã xây dựng, ban hành và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành 1.358 tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và 107 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN).
Về cơ cấu, tỷ trọng QCVN:
Đa số QCVN được ban hành để điều chỉnh sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm rủi ro (trước đây gọi “nhóm 2”) theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa — chiếm tới khoảng 70% tổng số QCVN hiện hành — tập trung chủ yếu vào các vấn đề an toàn, chất lượng, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.
Về hệ thống TCVN song song:
Theo Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam, tính đến hiện tại đã có tổng cộng 3.030 tiêu chuẩn được rà soát phục vụ phát triển công nghệ chiến lược, trong đó gồm 1.150 tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và 1.880 tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài.
Với riêng lĩnh vực vật liệu xây dựng: QCVN 16:2023/BXD do Bộ Xây dựng ban hành là một trong những quy chuẩn quan trọng nhất mà OPACONTROL và khách hàng thường xuyên làm việc, nay được cụ thể hóa thêm bởi Thông tư 41/2026/TT-BXD (hiệu lực từ 01/07/2026).
Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật tại Việt Nam được xây dựng theo từng lĩnh vực và đối tượng quản lý, với các yêu cầu kỹ thuật cụ thể mà tổ chức, doanh nghiệp cần lưu ý trong quá trình sản xuất và lưu thông sản phẩm. Do đó, việc xác định đúng quy chuẩn kỹ thuật áp dụng và kiểm tra tình trạng hiệu lực của từng quy chuẩn là bước quan trọng để đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành.
CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG OPACONTROL
- Website: https://opacontrol.com.vn/
- Email: opa@opacontrol.vn
- Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol
- SĐT: 1800 6464 38 – 024 2206 1628
1800.6464.38
