Các tiêu chuẩn vật liệu xây dựng mới nhất [2026]

Hệ thống tiêu chuẩn vật liệu xây dựng thường xuyên được rà soát, ban hành mới, sửa đổi hoặc thay thế nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong thực tế sản xuất và xây dựng. Vì vậy, việc cập nhật các tiêu chuẩn vật liệu xây dựng mới nhất năm 2026 là cần thiết để các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có cơ sở lựa chọn, kiểm soát và đánh giá chất lượng vật liệu. Cùng tìm hiểu chi tiết về danh sách các tiêu chuẩn đáng chú ý mà bạn có thể tham khảo trong bài viết sau nhé.

1. Khung pháp lý nền tảng thay đổi trong năm 2026 

Khung pháp lý nền tảng thay đổi trong năm 2026 
Khung pháp lý nền tảng thay đổi trong năm 2026

Năm 2026 đánh dấu bước ngoặt lớn trong hệ thống pháp luật quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nói chung và vật liệu xây dựng nói riêng, với sự ra đời liên tiếp của nhiều văn bản nền tảng:

a. Luật số 78/2025/QH15 – Luật sửa đổi, bổ sung Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

  • Được Quốc hội thông qua ngày 18/06/2025.
  • Có hiệu lực từ 01/01/2026.
  • Là văn bản nền tảng cho hệ thống quản lý chất lượng mới.
  • Chuyển cách phân loại từ “nhóm 1 – nhóm 2” sang 3 mức độ rủi ro: thấp, trung bình và cao theo Điều 5.

b. Nghị định 37/2026/NĐ-CP – Quy định chi tiết thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

  • Ban hành ngày 23/01/2026.
  • Thay thế Nghị định 132/2008/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
  • Quy định nguyên tắc, phương pháp và trình tự xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa.
  • Giao các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành danh mục sản phẩm có rủi ro trung bình, rủi ro cao kèm mã HS.
  • Có hiệu lực thực hiện từ 01/07/2026.
  • Phạm vi áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa nói chung, không chỉ riêng vật liệu xây dựng.

c. Nghị định 209/2026/NĐ-CP – Quy định chi tiết thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng

  • Ban hành ngày 15/06/2026.
  • Có hiệu lực từ 01/07/2026.
  • Là văn bản chuyên biệt về quản lý vật liệu xây dựng.
  • Quy định đối với sản phẩm, hàng hóa VLXD và cấu kiện xây dựng nhập khẩu, trong đó:
    • Phải công bố tiêu chuẩn áp dụng.
    • Phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
    • Hàng hóa nhập khẩu thuộc rủi ro trung bình phải công bố hợp quy.
    • Hàng hóa thuộc rủi ro cao phải đăng ký kiểm tra nhà nước.

d. Thông tư 41/2026/TT-BXD – Văn bản hướng dẫn thực hiện đối với vật liệu xây dựng

  • Ban hành ngày 26/06/2026.
  • Có hiệu lực từ 01/07/2026.
  • Thay thế Thông tư 10/2024/TT-BXD.
  • Cụ thể hóa việc phân loại sản phẩm VLXD theo 3 mức độ rủi ro.
  • Quy định danh mục sản phẩm tại Phụ lục I, II, III.
  • Xác định phương thức đánh giá sự phù hợp tương ứng với từng nhóm sản phẩm.

e. Thông tư 14/2026/TT-BKHCN – Quy định về công bố hợp chuẩn, hợp quy

  • Ban hành ngày 09/04/2026.
  • Có hiệu lực từ 25/05/2026.
  • Thay thế Thông tư 28/2012/TT-BKHCN.
  • Quy định 8 phương thức đánh giá sự phù hợp.
  • Hướng dẫn thủ tục công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy.
  • Áp dụng thống nhất cho nhiều lĩnh vực, trong đó có vật liệu xây dựng.

>> Có thể bạn quan tâm: Dịch vụ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

>> Có thể bạn quan tâm: Chứng nhận hợp chuẩn vật liệu xây dựng trọn gói từ A – Z

2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho sản phẩm vật liệu xây dựng 

  • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng: Ban hành kèm theo Thông tư 04/2023/TT-BXD ngày 30/06/2023, có hiệu lực từ 01/01/2024; hiện nay việc hướng dẫn áp dụng thực hiện theo Thông tư 41/2026/TT-BXD.
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy cho nhà và công trình: Có Sửa đổi 1:2023 ban hành kèm theo Thông tư 09/2023/TT-BXD, quy định các đặc tính kỹ thuật về an toàn cháy mà vật liệu xây dựng phải đáp ứng khi sử dụng trong công trình.
  • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng: Ban hành kèm theo Thông tư 05/2022/TT-BXD, quy định về phân cấp công trình phục vụ công tác thiết kế và quản lý xây dựng.
  • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng: Ban hành kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BXD, cung cấp các số liệu về điều kiện tự nhiên làm cơ sở phục vụ thiết kế và xây dựng công trình.
  • QCVN 09:2017/BXD – Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả: Quy định các yêu cầu liên quan đến hiệu quả sử dụng năng lượng trong công trình, trong đó có các thông số kỹ thuật liên quan đến khả năng cách nhiệt và hệ số dẫn nhiệt của vật liệu xây dựng.
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 10:2014/BXD Xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng.
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12:2014/BXD Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng

>>> Đang tiếp tục cập nhập<<< 

3. Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho sản phẩm vật liệu xây dựng 

Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho sản phẩm vật liệu xây dựng 
Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho sản phẩm vật liệu xây dựng

Việt Nam hiện có hàng nghìn TCVN liên quan đến VLXD, trong đó hơn 600 tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho các nhóm vật liệu chính. Dưới đây là tổng hợp theo một số nhóm vật liệu xây dựng phổ biến.

a. Nhóm Xi măng, Clanhke

  • TCVN 2682:2020 – Xi măng Poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật.
  • TCVN 6260:2020 – Xi măng Poóc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật.
  • TCVN 9202:2012 – Xi măng Poóc lăng bền sun phát – Yêu cầu kỹ thuật.
  • TCVN 141:2023 – Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu xi măng để thử.
  • TCVN 4030:2003 – Xi măng – Phương pháp xác định độ mịn.

b. Nhóm Bê tông, Vữa

  • TCVN 5574:2018 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 9382:2012 – Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông.
  • TCVN 4314:2022 – Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật.
  • TCVN 3121:2022 – Vữa xây dựng – Phương pháp thử.
  • TCVN 11969:2018 – Cốt liệu lớn tái chế cho bê tông.

c. Nhóm Cốt liệu (cát, đá)

  • TCVN 7570:2021 – Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.
  • TCVN 7572:2006 – Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử (thành phần hạt, khối lượng thể tích, độ mài mòn Los Angeles, độ nén dập…).
  • TCVN 10796:2015 – Cát mịn cho bê tông và vữa.

d. Nhóm Gạch, Ngói

  • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung.
  • TCVN 1450:2020 – Gạch rỗng đất sét nung – Yêu cầu kỹ thuật.
  • TCVN 6355 (Phần 1, 2:1998) – Gạch xây – Phương pháp xác định cường độ nén, độ hút nước.
  • TCVN 6477:2016 – Gạch bê tông – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
  • TCVN 9133:2011 – Ngói gốm tráng men.
  • TCVN 7195:2002 – Ngói tráng men (loại truyền thống).

e. Nhóm Gạch gốm ốp lát, Đá ốp lát

  • TCVN 7899 (Phần 1-4, 2008) – Vữa, keo dán/chít mạch gạch.
  • TCVN 8495-1:2010 – Gạch Mosaic ngoài nhà.
  • TCVN 6074:1995 – Gạch lát Granito.
  • TCVN 4732:2016 – Đá ốp lát tự nhiên – Yêu cầu kỹ thuật.

f. Nhóm Thép xây dựng

  • TCVN 1651-1, 1651-2:2018 – Thép cốt bê tông.
  • TCVN 5709:2009 – Thép cacbon cán nóng dùng cho kết cấu xây dựng.
  • TCVN 6522:2008 – Thép tấm kết cấu cán nóng.
  • TCVN 197:2002 – Thép – Phương pháp thử kéo.

g. Nhóm Kính xây dựng

  • TCVN 7364:2018 – Kính dán nhiều lớp, kính dán an toàn nhiều lớp.
  • TCVN 7368:2013 – Kính dán an toàn nhiều lớp – Phương pháp thử độ bền va đập.
  • TCVN 7219:2018 – Kính tấm xây dựng – Phương pháp thử.

h. Nhóm Cửa, Vật liệu hoàn thiện

  • TCVN 9366-1, 9366-2:2012 – Cửa đi, cửa sổ (gỗ, kim loại).
  • TCVN 7451:2004 – Cửa sổ, cửa đi khung nhựa U-PVC.
  • TCVN 10688:2015 – Hệ thống máng cáp, thang cáp.

i. Nhóm Vật liệu gỗ, Gỗ nhân tạo

  • TCVN 11899 (loạt nhiều phần, 2017-2018) – Formaldehyde phát tán từ ván gỗ.
  • TCVN 8575:2010, TCVN 8574:2010 – Gỗ ghép thanh bằng keo (đã trao đổi chi tiết).

k. Nhóm Tấm tường, Vật liệu nhẹ

  • TCVN 12302:2018 – Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp.
  • TCVN 11524:2016 – Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép.
  • TCVN 12867:2020 – Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép.

l. Nhóm Phụ gia, Hóa chất xây dựng

  • TCVN 8825:2011 – Phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn.
  • TCVN 8266:2009, TCVN 8267 – Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng.
  • TCVN 8265:2009 – Xỉ hạt lò cao – Phương pháp phân tích hóa học.
  • TCVN 11586:2016 – Xỉ hạt lò cao nghiền mịn cho bê tông, vữa.

m. Nhóm Ống, Vật liệu hạ tầng

  • TCVN 9113:2012 – Ống bê tông cốt thép thoát nước.
  • TCVN 4434:2000 – Tấm sóng amiăng xi măng.

4. Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh VLXD cần làm gì để cập nhật kịp thời?

Trước những thay đổi trong quy định quản lý chất lượng và chứng nhận đối với vật liệu xây dựng, doanh nghiệp cần chủ động rà soát và cập nhật hồ sơ, quy trình cũng như tình trạng pháp lý của sản phẩm. Một số việc cần ưu tiên thực hiện gồm:

  • Rà soát danh mục sản phẩm: Đối chiếu sản phẩm đang sản xuất, kinh doanh với Phụ lục II, III của Thông tư 41/2026/TT-BXD để xác định đúng yêu cầu quản lý.
  • Kiểm tra phương thức chứng nhận: Đảm bảo phương thức chứng nhận đang áp dụng phù hợp với từng sản phẩm theo quy định hiện hành.
  • Cập nhật thủ tục công bố hợp quy: Thực hiện đúng quy trình và hình thức đăng ký theo các quy định mới.
  • Rà soát nhãn hàng hóa: Cập nhật đầy đủ nội dung nhãn, nhãn phụ và các yêu cầu liên quan theo quy định hiện hành.
  • Cập nhật thông tin trên sàn TMĐT: Đối với sản phẩm thuộc diện quản lý, cần công khai đầy đủ thông tin nhãn hàng hóa và dấu hợp quy theo yêu cầu.
  • Theo dõi quy định về nhãn năng lượng: Chủ động cập nhật các yêu cầu mới và chuẩn bị thử nghiệm chỉ tiêu cần thiết đối với nhóm VLXD liên quan.
  • Cập nhật hồ sơ và chứng từ: Rà soát hợp đồng, hồ sơ sản phẩm và chứng nhận với nhà cung cấp, khách hàng khi có thay đổi pháp lý.
  • Theo dõi hiệu lực chứng nhận: Kiểm tra thời hạn, kỳ giám sát và chủ động thực hiện các thủ tục đánh giá tiếp theo để tránh gián đoạn.
  • Phân công nhân sự theo dõi pháp luật: Có đầu mối phụ trách cập nhật thường xuyên các quy chuẩn, nghị định và thông tư mới.
  • Chuẩn bị chuyển đổi ISO 9001:2026: Doanh nghiệp đang áp dụng ISO 9001:2015 nên chủ động đánh giá và chuẩn bị cho các yêu cầu mới.
  • Chủ động tham vấn tổ chức chứng nhận: Khi chưa rõ yêu cầu áp dụng, doanh nghiệp nên trao đổi với tổ chức chứng nhận có chuyên môn để được hướng dẫn phù hợp với từng sản phẩm.

Như vậy, việc cập nhật các tiêu chuẩn vật liệu xây dựng mới nhất 2026 giúp doanh nghiệp chủ động đáp ứng đúng yêu cầu về chất lượng, an toàn và hồ sơ pháp lý trong quá trình sản xuất, kinh doanh và đưa sản phẩm vào công trình. OPACONTROL đã tổng hợp và sẽ liên tục cập nhật danh sách quy chuẩn Việt Nam về xây dựng và tiêu chuẩn Việt Nam về xây dựng ngay khi có thay đổi. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được đề cập trong bài cần được đối chiếu với văn bản hiện hành và tình trạng hiệu lực tại thời điểm áp dụng để đảm bảo thực hiện đúng quy định. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp doanh nghiệp thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu và áp dụng tiêu chuẩn vật liệu xây dựng.

CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG OPACONTROL

Website: https://opacontrol.com.vn/

Email: opa@opacontrol.vn

Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol

SĐT: 1800 6464 38 – 024 2206 1628