08 Phương thức đánh giá hợp quy hợp chuẩn cho sản phẩm hàng hóa mới nhất

Trong quá trình đưa sản phẩm, hàng hóa ra thị trường, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn ngay từ bước đầu khi không biết cần áp dụng phương thức chứng nhận hợp quy hợp chuẩn nào cho phù hợp. Trên thực tế, mỗi nhóm sản phẩm sẽ có yêu cầu đánh giá sự phù hợp khác nhau, tùy thuộc vào đặc tính kỹ thuật, mức độ rủi ro cũng như quy định quản lý của từng lĩnh vực. Vì vậy, việc nắm rõ 08 phương thức chứng nhận hợp quy hợp chuẩn cho sản phẩm hàng hóa sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng phương thức đánh giá, hạn chế sai sót trong hồ sơ và tiết kiệm thời gian thực hiện thủ tục.

Các phương thức này hiện được quy định trong Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 02/2017/TT-BKHCN và cập nhật mới nhất tại Thông tư 04/2025/TT-BKHCN.

1. Làm thế nào để biết sản phẩm cần được chứng nhận hợp quy theo phương thức nào?

Để xác định sản phẩm cần áp dụng phương thức chứng nhận hợp quy nào, doanh nghiệp cần căn cứ vào Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) áp dụng cho sản phẩm đó. Trong mỗi quy chuẩn đều quy định rõ đối tượng sản phẩm, yêu cầu kỹ thuật và phương thức đánh giá sự phù hợp cần thực hiện.

Ví dụ, đối với các vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của QCVN 16:2023/BXD, quy chuẩn này đã nêu rõ danh mục sản phẩm bắt buộc chứng nhận hợp quy và phương thức đánh giá tương ứng.

Thông thường:

  • Phương thức 5 áp dụng cho sản phẩm vật liệu xây dựng sản xuất trong nước.

  • Phương thức 7 áp dụng cho sản phẩm nhập khẩu trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Vì vậy, để biết chính xác sản phẩm của mình phải chứng nhận theo phương thức nào, doanh nghiệp cần tra cứu nội dung quy định trong QCVN tương ứng, trong đó phổ biến đối với vật liệu xây dựng là QCVN 16:2023/BXD. Hoặc quý khách hàng có thể liên hệ OPACONTROL để nhận tư vấn về chứng nhận hợp quy sản phẩm của quý khách. Hotline tư vấn 1800 6464 38.

2. Tám (08) phương thức chứng nhận hợp quy cho sản phẩm hàng hóa

Theo quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 02/2017/TT-BKHCN và Thông tư 04/2025/TT-BKHCN), hiện nay có 08 phương thức đánh giá chứng nhận hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa.

Các phương thức này được xây dựng nhằm đánh giá mức độ phù hợp của sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), đồng thời đảm bảo việc kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất và lưu thông trên thị trường.

Dưới đây là nội dung chi tiết của từng phương thức.

2.1. Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình

Giấy chứng nhận hợp quy phương thức 1 OPACONTROL đã cấp cho khách hàng
Giấy chứng nhận hợp quy phương thức 1 OPACONTROL đã cấp cho khách hàng

Nguyên tắc khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 1

  • Thiết kế của sản phẩm, hàng hóa cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại đặc trưng;
  • Không tiến hành xem xét được các yêu cầu đảm bảo duy trì ổn định chất lượng.

Quy trình chứng nhận hợp quy theo phương thức 1

Bước 1: Lấy mẫu

Lấy mẫu điển hình cho sản phẩm, hàng hóa. Mẫu điển hình của sản phẩm, hàng hóa là mẫu đại diện cho một kiểu, loại cụ thể của sản phẩm, hàng hóa được sản xuất theo cùng một dạng thiết kế, trong cùng một điều kiện và sử dụng cùng loại nguyên vật liệu.

Chú ý lấy mẫu đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu.

Bước 2: Đánh giá sự phù hợp

Việc thử nghiệm mẫu được ưu tiên thực hiện tại phòng thử nghiệm được chỉ định và được công nhận (có thể bao gồm cả phòng thử nghiệm của nhà sản xuất)

Các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa và phương pháp thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Bước 3: Kết luận về sự phù hợp

Sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp nếu tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

>> Xem chi tiết về Phương thức 1 thử nghiệm mẫu điển hình tại: https://opacontrol.com.vn/chung-nhan-hop-quy/chung-nhan-hop-quy-phuong-thuc-1/

2.2. Phương thức 2: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường.

Nguyên tắc khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 2

  • Sản phẩm, hàng hóa thuộc diện có nguy cơ rủi ro về an toàn, sức khỏe, môi trường ở mức thấp;
  • Thiết kế của sản phẩm, hàng hóa cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại đặc trưng;
  • Cần quan tâm tới việc duy trì ổn định các đặc tính chất lượng của sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất;
  • Chất lượng của sản phẩm, hàng hóa có khả năng bị biến đổi trong quá trình phân phối lưu thông trên thị trường;
  • Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa có các biện pháp hữu hiệu để thu hồi sản phẩm, hàng hóa từ thị trường khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa không phù hợp trong quá trình giám sát.

Quy trình chứng nhận hợp quy theo phương thức 2

Bước 1: Lấy mẫu

  • Lấy mẫu điển hình cho sản phẩm, hàng hóa. Mẫu điển hình của sản phẩm, hàng hóa là mẫu đại diện cho một kiểu, loại cụ thể của sản phẩm, hàng hóa được sản xuất theo cùng một dạng thiết kế, trong cùng một điều kiện và sử dụng cùng loại nguyên vật liệu.
  • Chú ý lấy mẫu đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu.

Bước 2: Đánh giá sự phù hợp của mẫu

  • Việc thử nghiệm mẫu được ưu tiên thực hiện tại phòng thử nghiệm được chỉ định và được công nhận (có thể bao gồm cả phòng thử nghiệm của nhà sản xuất)
  • Các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa và phương pháp thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Bước 3: Đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất

Nhằm đảm bảo duy trì ổn định chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì việc đánh giá quá trình sản xuất phải xem xét đầy đủ tới các điều kiện sau:

  • Kiểm soát hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm (tài liệu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm);
  • Kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất từ đầu vào, qua các giai đoạn trung gian cho đến khi hình thành sản phẩm bao gồm cả quá trình bao gói, xếp dỡ, lưu kho và vận chuyển sản phẩm;
  • Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm;
  • Kiểm soát trang thiết bị công nghệ và trang thiết bị đo lường, kiểm tra, thử nghiệm;
  • Kiểm soát trình độ tay nghề công nhân và cán bộ kỹ thuật;
  • Các nội dung kỹ thuật cần thiết khác: trường hợp nhà sản xuất đã có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận hoặc được thừa nhận đối với lĩnh vực sản xuất sản phẩm, hàng hóa được đánh giá, không cần phải đánh giá quá trình sản xuất. Tuy nhiên, nếu có bằng chứng về việc không duy trì hiệu lực HTQLCL, tổ chức chứng nhận cần tiến hành đánh giá quá trình sản xuất, đồng thời báo cáo về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.

Bước 4: Kết luận về sự phù hợp

  • Sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp nếu tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  • Kết quả đánh giá quá trình sản xuất phù hợp với yêu cầu.
  • Kết luận về sự phù hợp này có giá trị hiệu lực tối đa 3 năm với điều kiện sản phẩm, hàng hóa được đánh giá giám sát.

Bước 5: Giám sát

  • Trong thời gian hiệu lực của kết luận về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hóa phải được đánh giá, giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường. Tần suất đánh giá, giám sát phải đảm bảo không được quá 12 tháng/1 lần.
  • Kết quả đánh giá giám sát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay hủy bỏ kết luận về sự phù hợp.

>> Xem chi tiết: Chứng nhận hợp quy phương thức 2 cho các sản phẩm hàng hóa

2.3. Phương thức 3: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất

Nguyên tắc khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 3

  • Sản phẩm, hàng hóa thuộc diện có nguy cơ gây mất an toàn, sức khỏe, môi trường cao hơn so với sản phẩm, hàng hóa được đánh giá theo phương thức 2;
  • Thiết kế của sản phẩm, hàng hóa cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại đặc trưng;
  • Cần quan tâm tới việc duy trì ổn định các đặc tính chất lượng của sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất;
  • Chất lượng của sản phẩm, hàng hóa về bản chất ít hoặc không bị biến đổi trong quá trình phân phối lưu thông trên thị trường;
  • Khó có biện pháp hữu hiệu để thu hồi sản phẩm, hàng hóa từ thị trường khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa không phù hợp trong quá trình giám sát.

Quy trình chứng nhận hợp quy theo phương thức 3

Bước 1: Lấy mẫu

  • Lấy mẫu điển hình cho sản phẩm, hàng hóa. Mẫu điển hình của sản phẩm, hàng hóa là mẫu đại diện cho một kiểu, loại cụ thể của sản phẩm, hàng hóa được sản xuất theo cùng một dạng thiết kế, trong cùng một điều kiện và sử dụng cùng loại nguyên vật liệu.
  • Chú ý lấy mẫu đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu.

Bước 2: Đánh giá sự phù hợp của mẫu

  • Việc thử nghiệm mẫu được ưu tiên thực hiện tại phòng thử nghiệm được chỉ định và được công nhận (có thể bao gồm cả phòng thử nghiệm của nhà sản xuất)
  • Các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa và phương pháp thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Bước 3: Đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất

Nhằm đảm bảo duy trì ổn định chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì việc đánh giá quá trình sản xuất phải xem xét đầy đủ tới các điều kiện sau:

  • Kiểm soát hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm (tài liệu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm);
  • Kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất từ đầu vào, qua các giai đoạn trung gian cho đến khi hình thành sản phẩm bao gồm cả quá trình bao gói, xếp dỡ, lưu kho và vận chuyển sản phẩm;
  • Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm;
  • Kiểm soát trang thiết bị công nghệ và trang thiết bị đo lường, kiểm tra, thử nghiệm;
  • Kiểm soát trình độ tay nghề công nhân và cán bộ kỹ thuật;
  • Các nội dung kỹ thuật cần thiết khác: trường hợp nhà sản xuất đã có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận hoặc được thừa nhận đối với lĩnh vực sản xuất sản phẩm, hàng hóa được đánh giá, không cần phải đánh giá quá trình sản xuất. Tuy nhiên, nếu có bằng chứng về việc không duy trì hiệu lực HTQLCL, tổ chức chứng nhận cần tiến hành đánh giá quá trình sản xuất, đồng thời báo cáo về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.

Bước 4: Kết luận về sự phù hợp

  • Sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp nếu tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  • Kết quả đánh giá quá trình sản xuất phù hợp với yêu cầu.
  • Kết luận về sự phù hợp này có giá trị hiệu lực tối đa 3 năm với điều kiện sản phẩm, hàng hóa được đánh giá giám sát.

Bước 5: Giám sát

  • Trong thời gian hiệu lực của kết luận về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hóa phải được đánh giá, giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Tần suất đánh giá, giám sát phải đảm bảo không được quá 12 tháng/1 lần.
  • Kết quả đánh giá giám sát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay hủy bỏ kết luận về sự phù hợp.

>> Xem chi tiết: Thủ tục chứng nhận hợp quy phương thức 3 cho hàng hóa sản phẩm

2.4. Phương thức 4: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất

Nguyên tắc khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 4

  • Sản phẩm, hàng hóa thuộc diện có nguy cơ gây mất an toàn, sức khỏe, môi trường cao hơn so với sản phẩm, hàng hóa được đánh giá sự phù hợp theo phương thức 3;
  • Thiết kế của sản phẩm, hàng hóa cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại đặc trưng;
  • Cần quan tâm tới việc duy trì ổn định các đặc tính chất lượng của sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất;
  • Chất lượng của sản phẩm, hàng hóa có khả năng mất ổn định trong quá trình sản xuất và bị biến đổi trong quá trình phân phối lưu thông trên thị trường;
  • Có biện pháp cho phép thu hồi sản phẩm, hàng hóa từ thị trường khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa không phù hợp trong quá trình giám sát.

Quy trình chứng nhận hợp quy theo phương thức 4

Bước 1: Lấy mẫu

  • Lấy mẫu điển hình cho sản phẩm, hàng hóa. Mẫu điển hình của sản phẩm, hàng hóa là mẫu đại diện cho một kiểu, loại cụ thể của sản phẩm, hàng hóa được sản xuất theo cùng một dạng thiết kế, trong cùng một điều kiện và sử dụng cùng loại nguyên vật liệu.
  • Chú ý lấy mẫu đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu.

Bước 2: Đánh giá sự phù hợp của mẫu

  • Việc thử nghiệm mẫu được ưu tiên thực hiện tại phòng thử nghiệm được chỉ định và được công nhận (có thể bao gồm cả phòng thử nghiệm của nhà sản xuất)
  • Các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa và phương pháp thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Bước 3: Đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất

Nhằm đảm bảo duy trì ổn định chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì việc đánh giá quá trình sản xuất phải xem xét đầy đủ tới các điều kiện sau:

  • Kiểm soát hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm (tài liệu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm);
  • Kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất từ đầu vào, qua các giai đoạn trung gian cho đến khi hình thành sản phẩm bao gồm cả quá trình bao gói, xếp dỡ, lưu kho và vận chuyển sản phẩm;
  • Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm;
  • Kiểm soát trang thiết bị công nghệ và trang thiết bị đo lường, kiểm tra, thử nghiệm;
  • Kiểm soát trình độ tay nghề công nhân và cán bộ kỹ thuật;
  • Các nội dung kỹ thuật cần thiết khác: trường hợp nhà sản xuất đã có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận hoặc được thừa nhận đối với lĩnh vực sản xuất sản phẩm, hàng hóa được đánh giá, không cần phải đánh giá quá trình sản xuất. Tuy nhiên, nếu có bằng chứng về việc không duy trì hiệu lực HTQLCL, tổ chức chứng nhận cần tiến hành đánh giá quá trình sản xuất, đồng thời báo cáo về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.

Bước 4: Kết luận về sự phù hợp

  • Sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp theo phương thức 4 nếu tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  • Kết quả đánh giá quá trình sản xuất phù hợp với yêu cầu.
  • Kết luận về sự phù hợp này có giá trị hiệu lực tối đa 3 năm với điều kiện sản phẩm, hàng hóa được đánh giá giám sát.

Bước 5: Giám sát

  • Trong thời gian hiệu lực của thông báo về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hóa phải được đánh giá, giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Tần suất đánh giá giám sát phải đảm bảo không quá 12 tháng/1 lần.
  • Kết quả đánh giá giám sát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay hủy bỏ kết luận về sự phù hợp.

2.5. Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất

Mẫu giấy chứng nhận hợp quy phương thức 5 tại OPACOPNTROL
Mẫu giấy chứng nhận hợp quy phương thức 5 tại OPACOPNTROL

Nguyên tắc khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 5

  • Cần sử dụng một phương thức có độ tin cậy cao như phương thức 4, nhưng cho phép linh hoạt trong việc sử dụng các biện pháp giám sát để giảm được chi phí;
  • Cần sử dụng một phương thức được áp dụng phổ biến nhằm hướng tới việc thừa nhận lẫn nhau các kết quả đánh giá sự phù hợp.

Quy trình chứng nhận hợp quy theo phương thức 5

Bước 1: Lấy mẫu

Lấy mẫu điển hình cho sản phẩm, hàng hóa. Mẫu điển hình của sản phẩm, hàng hóa là mẫu đại diện cho một kiểu, loại cụ thể của sản phẩm, hàng hóa được sản xuất theo cùng một dạng thiết kế, trong cùng một điều kiện và sử dụng cùng loại nguyên vật liệu.

Chú ý lấy mẫu đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu.

Bước 2: Đánh giá sự phù hợp của mẫu

Việc thử nghiệm mẫu được ưu tiên thực hiện tại phòng thử nghiệm được chỉ định và được công nhận (có thể bao gồm cả phòng thử nghiệm của nhà sản xuất)

Các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa và phương pháp thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Bước 3: Đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất

Nhằm đảm bảo duy trì ổn định chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì việc đánh giá quá trình sản xuất phải xem xét đầy đủ tới các điều kiện sau:

  • Kiểm soát hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm (tài liệu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm);
  • Kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất từ đầu vào, qua các giai đoạn trung gian cho đến khi hình thành sản phẩm bao gồm cả quá trình bao gói, xếp dỡ, lưu kho và vận chuyển sản phẩm;
  • Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm;
  • Kiểm soát trang thiết bị công nghệ và trang thiết bị đo lường, kiểm tra, thử nghiệm;
  • Kiểm soát trình độ tay nghề công nhân và cán bộ kỹ thuật;
  • Các nội dung kỹ thuật cần thiết khác: trường hợp nhà sản xuất đã có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận hoặc được thừa nhận đối với lĩnh vực sản xuất sản phẩm, hàng hóa được đánh giá, không cần phải đánh giá quá trình sản xuất. Tuy nhiên, nếu có bằng chứng về việc không duy trì hiệu lực HTQLCL, tổ chức chứng nhận cần tiến hành đánh giá quá trình sản xuất, đồng thời báo cáo về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.

Bước 4: Kết luận về sự phù hợp

  • Sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp nếu tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  • Kết quả đánh giá quá trình sản xuất phù hợp với yêu cầu.
  • Kết luận về sự phù hợp này có giá trị hiệu lực tối đa 3 năm với điều kiện sản phẩm, hàng hóa được đánh giá giám sát.

Bước 5: Giám sát

  • Trong thời gian hiệu lực của kết luận về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hóa phải được đánh giá, giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Tần suất đánh giá giám sát phải đảm bảo không quá 12 tháng/1 lần.
  • Kết quả đánh giá giám sát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay hủy bỏ thông báo sự phù hợp.

>> Xem chi tiết: Chứng nhận hợp quy phương thức 5 – Hỗ trợ công bố nhanh, đúng luật

2.6. Phương thức 6: Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý

Nguyên tắc khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 6

Phương thức 6 được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của các quá trình, dịch vụ, môi trường có hệ thống quản lý theo các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Quy trình chứng nhận hợp quy theo phương thức 6

Bước 1: Đánh giá sự phù hợp

  • Hệ thống quản lý được đánh giá theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  • Kết luận về sự phù hợp của hệ thống quản lý có giá trị hiệu lực tối đa 3 năm với điều kiện hệ thống quản lý được đánh giá giám sát.

Bước 2: Giám sát

  • Giám sát thông qua việc đánh giá hệ thống quản lý với tần suất đánh giá giám sát phải đảm bảo không quá 12 tháng/1 lần.
  • Kết quả giám sát là căn cứ để quyết định tiếp tục duy trì, đình chỉ, hủy bỏ sự phù hợp của hệ thống quản lý.

2.7. Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa

Nguyên tắc khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 7

  • Sản phẩm, hàng hóa được phân định theo lô đồng nhất;
  • Không tiến hành xem xét được các yêu cầu đảm bảo duy trì ổn định chất lượng.

Quy trình chứng nhận hợp quy theo phương thức 7

Bước 1: Lấy mẫu

  • Mẫu được lấy theo phương pháp xác suất thống kê, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng.
  • Chú ý lấy mẫu đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu.

Bước 2: Đánh giá sự phù hợp

  • Việc thử nghiệm mẫu được ưu tiên thực hiện tại phòng thử nghiệm được chỉ định và được công nhận (có thể bao gồm cả phòng thử nghiệm của nhà sản xuất)
  • Các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa và phương pháp thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Bước 3: Kết luận về sự phù hợp

  • Lô sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp với quy định nếu số lượng mẫu thử nghiệm có kết quả không phù hợp nằm trong giới hạn cho phép.
  • Kết luận về sự phù hợp chỉ có giá trị cho lô sản phẩm, hàng hóa cụ thể và không cần thực hiện các biện pháp giám sát tiếp theo.

>> Xem thêm: Chứng nhận hợp quy phương thức 7 cho hàng hóa xuất nhập khẩu

2.8. Phương thức 8: Thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa

Nguyên tắc khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 8

Phương thức 8 được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trước khi đưa vào lưu thông, sử dụng.

Quy trình chứng nhận hợp quy theo phương thức 8

Bước 1: Đánh giá sự phù hợp

  • Việc thử nghiệm, kiểm định được ưu tiên thực hiện tại phòng thử nghiệm, phòng kiểm định được công nhận và cũng có thể được thực hiện tại nơi sản xuất, nơi lắp đặt, nơi sử dụng sản phẩm, hàng hóa.
  • Các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa và phương pháp thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Bước 2: Kết luận về sự phù hợp

  • Sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp nếu tất cả các chỉ tiêu của sản phẩm, hàng hóa được thử nghiệm hoặc kiểm định phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  • Kết luận về sự phù hợp chỉ có giá trị cho từng sản phẩm, hàng hóa đơn chiếc và không cần thực hiện các biện pháp giám sát tiếp theo.

3. Cách xác định phương thức đánh giá hợp quy hợp chuẩn phù hợp với từng loại hàng hóa/sản phẩm 

Để xác định sản phẩm cần áp dụng phương thức đánh giá hợp quy hoặc hợp chuẩn nào, trước hết doanh nghiệp cần kiểm tra xem sản phẩm đó có thuộc nhóm 2 hay không. Theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, nhóm 2 là nhóm sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn cho con người, môi trường hoặc tài sản nên bắt buộc phải thực hiện chứng nhận và công bố hợp quy trước khi đưa ra thị trường.

Sau khi xác định sản phẩm thuộc nhóm phải quản lý, bước tiếp theo là tra cứu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng do các bộ quản lý chuyên ngành ban hành. Trong mỗi quy chuẩn sẽ quy định rõ:

  • Danh mục sản phẩm phải chứng nhận hợp quy

  • Yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng

  • Phương thức đánh giá sự phù hợp phải áp dụng

Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp thường sử dụng mã HS của sản phẩm để tra cứu nhanh xem mặt hàng của mình có thuộc danh mục phải chứng nhận hợp quy hay không, từ đó xác định quy chuẩn kỹ thuật và phương thức chứng nhận tương ứng.

Ví dụ một số sản phẩm phổ biến có quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng:

Từ các quy chuẩn này, cơ quan quản lý cũng sẽ chỉ rõ phương thức đánh giá hợp quy cần áp dụng, chẳng hạn phương thức 5 đối với sản phẩm sản xuất trong nước hoặc phương thức 7 đối với hàng hóa nhập khẩu.

Để giúp doanh nghiệp dễ hình dung hơn, OPACONTROL cũng tổng hợp một số nhóm sản phẩm phổ biến cùng với phương thức chứng nhận tương ứng, từ đó hỗ trợ khách hàng xác định đúng lộ trình đánh giá hợp quy cho từng loại sản phẩm ngay từ đầu. Xem chi tiết tại: https://opacontrol.com.vn/chung-nhan-hop-quy/san-pham-hang-hoa-can-phai-chung-nhan-hop-quy/

4. Quy định về phương thức đánh giá hợp quy hợp chuẩn cho vật liệu xây dựng như thế nào? 

Quy định về phương thức đánh giá hợp quy hợp chuẩn cho vật liệu xây dựng
Quy định về phương thức đánh giá hợp quy hợp chuẩn cho vật liệu xây dựng

Đối với các sản phẩm vật liệu xây dựng, hoạt động đánh giá sự phù hợp có thể được thực hiện theo hai hình thức chính là hợp chuẩn và hợp quy, tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của từng loại sản phẩm. Trong đó, hợp chuẩn được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn (TCVN hoặc tiêu chuẩn quốc tế) do doanh nghiệp tự nguyện áp dụng, còn hợp quy là hoạt động bắt buộc đối với các sản phẩm thuộc danh mục quản lý theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Hiện nay, các hoạt động đánh giá sự phù hợp, bao gồm chứng nhận hợp chuẩn và chứng nhận hợp quy, đều được thực hiện theo 08 phương thức đánh giá được quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN.

Đối với các sản phẩm vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của QCVN 16:2023/BXD, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện chứng nhận và công bố hợp quy trước khi đưa sản phẩm ra thị trường. Trong thực tế triển khai, OPACONTROL nhận thấy các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu vật liệu xây dựng thường áp dụng ba phương thức đánh giá phổ biến là phương thức 5, phương thức 1 và phương thức 7.

  • Phương thức 5: thường áp dụng đối với sản phẩm vật liệu xây dựng sản xuất trong nước, bao gồm thử nghiệm mẫu điển hình, đánh giá quá trình sản xuất và giám sát định kỳ trong thời gian hiệu lực của chứng nhận.

  • Phương thức 1: áp dụng trong một số trường hợp đối với sản phẩm nhập khẩu, khi nhà sản xuất đã có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 và sản phẩm được thử nghiệm mẫu điển hình để đánh giá sự phù hợp.

  • Phương thức 7: áp dụng cho các lô hàng vật liệu xây dựng nhập khẩu, việc đánh giá được thực hiện thông qua thử nghiệm và kiểm tra từng lô sản phẩm.

Việc lựa chọn phương thức đánh giá phù hợp sẽ phụ thuộc vào nguồn gốc sản phẩm, hệ thống quản lý chất lượng của nhà sản xuất và quy định cụ thể trong quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.

5. Đơn vị chứng nhận và thử nghiệm uy tín OPACONTROL 

Trong lĩnh vực thử nghiệm và chứng nhận tại Việt Nam, Công ty TNHH Chứng nhận và Thử nghiệm OPACONTROL là một trong những tổ chức được nhiều doanh nghiệp tin tưởng lựa chọn khi thực hiện các thủ tục đánh giá sự phù hợp cho sản phẩm, hàng hóa.

OPACONTROL hiện đã được các Bộ, ngành chỉ định năng lực hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, tiêu biểu như:

  • Bộ Xây dựng: chỉ định năng lực chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy đối với các sản phẩm vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2023/BXD.

  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận đối với sản phẩm keo dán gỗ.

  • Bộ Công Thương: công nhận năng lực chứng nhận đối với chì trong sơn và các sản phẩm hóa chất liên quan.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp, OPACONTROL đã cấp hơn 20.000 giấy chứng nhận cho hàng nghìn doanh nghiệp trên khắp cả nước. Đơn vị luôn chú trọng xây dựng quy trình thử nghiệm và chứng nhận minh bạch, tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trong nước cũng như quốc tế.

Nhờ đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm cùng hệ thống đánh giá chuyên nghiệp, OPACONTROL mang đến cho doanh nghiệp giải pháp thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn – hợp quy nhanh chóng, chính xác và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang cần thực hiện chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy cho sản phẩm hàng hóa, đặc biệt là các sản phẩm vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2023/BXD và các TCVN khác, hãy liên hệ với Công ty TNHH Chứng nhận và Thử nghiệm OPACONTROL để được tư vấn chi tiết.

CÔNG TY TNHH CHỨNG NHẬN VÀ THỬ NGHIỆM OPACONTROL

Website: https://opacontrol.com.vn/

Email: opa@opacontrol.vn

Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol

SĐT: 1800 6464 38

Một sản phẩm có thể phải tuân thủ một hoặc nhiều quy chuẩn kỹ thuật, nên việc lựa chọn phương thức đánh giá hợp quy hợp chuẩn phù hợp cho từng loại sản phẩm có thể gây khó khăn đối với doanh nghiệp. Nếu bạn vẫn còn băn khoăn thì hãy liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc các tổ chức chứng nhận để được tư vấn cụ thể.

0/5 (0 Reviews)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *