Quy trình chứng nhận hợp quy VLXD là một trong những nội dung được nhiều doanh nghiệp xây dựng quan tâm khi triển khai thủ tục pháp lý cho sản phẩm. Tuy nhiên, nếu không nắm rõ từng bước thực hiện, từ chuẩn bị hồ sơ, thử nghiệm mẫu đến đánh giá và cấp giấy chứng nhận, doanh nghiệp rất dễ gặp sai sót và kéo dài thời gian xử lý. Bài viết này sẽ làm rõ toàn bộ quy trình theo hướng chi tiết, giúp doanh nghiệp chủ động áp dụng và đảm bảo tuân thủ đúng quy định.
1. Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là gì?
Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là hoạt động đánh giá và xác nhận sản phẩm phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng. Việc đánh giá này được thực hiện bởi các tổ chức chứng nhận hợp quy đã được Bộ Xây dựng chỉ định hoặc thừa nhận, dựa trên kết quả thử nghiệm và kiểm tra thực tế. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp tiến hành công bố hợp quy cho sản phẩm theo đúng quy định tại quy chuẩn áp dụng, làm căn cứ để sản phẩm được phép lưu thông trên thị trường.
2. Quy trình chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

Để đảm bảo sản phẩm đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật và đủ điều kiện lưu thông trên thị trường, doanh nghiệp cần thực hiện quy trình chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo đúng quy định hiện hành.
Bước 1: Xác định sản phẩm và quy chuẩn áp dụng
Doanh nghiệp cần xác định rõ:
- Sản phẩm có thuộc danh mục bắt buộc chứng nhận theo QCVN 16:2023/BXD hay không
- Nhóm sản phẩm cụ thể: xi măng, gạch, kính xây dựng, cát đá, vật liệu chống thấm, chống cháy,…
Việc xác định đúng ngay từ đầu giúp lựa chọn đúng phương thức chứng nhận (PT1, PT5, PT7) và tránh sai sót hồ sơ.
Bước 2: Lựa chọn tổ chức chứng nhận hợp quy
Doanh nghiệp lựa chọn tổ chức chứng nhận:
- Đã được Bộ Xây dựng chỉ định hoặc thừa nhận
- Có năng lực đánh giá phù hợp với nhóm sản phẩm
Tổ chức chứng nhận sẽ là đơn vị trực tiếp:
- Đánh giá hồ sơ
- Lấy mẫu thử nghiệm
- Đánh giá điều kiện sản xuất
- Cấp giấy chứng nhận
Bước 3: Đăng ký chứng nhận và chuẩn bị hồ sơ
Doanh nghiệp tiến hành đăng ký chứng nhận và chuẩn bị hồ sơ theo từng loại hình:
Hồ sơ cơ bản gồm:
- Giấy đăng ký chứng nhận
- Giấy phép đăng ký kinh doanh
- Tài liệu kỹ thuật sản phẩm
Đối với hàng nhập khẩu:
- CO, CQ (nếu có)
- Hợp đồng, hóa đơn, vận đơn
- Tờ khai hải quan, packing list
Đối với hàng sản xuất trong nước:
- Giấy đăng ký kinh doanh
- Giấy tờ xác nhận địa chỉ nơi sản xuất (Nếu khác địa chỉ kinh doanh)
- Hợp đồng thuê gia công (tại địa chỉ nhà máy trên phiếu đăng ký – Nếu thuê gia công). Hoặc giấy phép thêu nhà xưởng, kho bãi.
- Sổ tay chất lượng
- Hồ sơ sản xuất – kiểm tra chất lượng hàng hóa (Kế hoạch sản xuất, phiếu kiểm tra nội bộ)
- Hồ sơ mua bán (2 bộ gồm: Hóa đơn mua bán, phiếu gia hàng, phiếu mua bán)
- Hồ sơ kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị trong Công ty
- Hồ sơ đào tạo nhân viên (An toàn lao động, chứng chỉ vận hành nếu có…)
- Hồ sơ ISO 9001 (Nếu có)
Trường hợp doanh nghiệp đã có chứng nhận ISO 9001, có thể được giảm phạm vi đánh giá điều kiện sản xuất.
Bước 4: Xem xét hồ sơ và đánh giá sơ bộ
Tổ chức chứng nhận tiến hành:
- Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
- Đánh giá sơ bộ năng lực đáp ứng yêu cầu
Nếu có điểm chưa phù hợp:
- Doanh nghiệp sẽ được yêu cầu bổ sung, điều chỉnh trước khi đánh giá chính thức
Bước 5: Lấy mẫu và thử nghiệm sản phẩm
Tổ chức chứng nhận thực hiện lấy mẫu:
- Tại nhà máy (hàng sản xuất trong nước)
- Tại kho/cảng (hàng nhập khẩu)
Mẫu được gửi đến phòng thử nghiệm được công nhận để:
- Kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật theo QCVN 16:2023/BXD
- Đánh giá mức độ phù hợp của sản phẩm
Bước 6: Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng
Áp dụng chủ yếu với phương thức 5 (sản xuất trong nước):
Nội dung đánh giá gồm:
- Hệ thống quản lý chất lượng
- Quy trình sản xuất
- Trang thiết bị, nhà xưởng
- Kiểm soát chất lượng đầu vào – đầu ra
Mục tiêu: đảm bảo sản phẩm được sản xuất ổn định, đồng nhất.
Bước 7: Đánh giá kết quả và lập báo cáo
Dựa trên:
- Kết quả thử nghiệm mẫu
- Kết quả đánh giá điều kiện sản xuất
Tổ chức chứng nhận tiến hành:
- Tổng hợp báo cáo đánh giá
- Xác định mức độ phù hợp với quy chuẩn
Sản phẩm được coi là đạt khi:
- Tất cả chỉ tiêu thử nghiệm đạt yêu cầu
- Điều kiện sản xuất đáp ứng quy định
Bước 8: Cấp giấy chứng nhận hợp quy
Nếu đạt yêu cầu:
- Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận hợp quy
- Kèm theo quyết định chứng nhận và tài liệu liên quan
Thời hạn hiệu lực:
- Thường từ 1 – 3 năm tùy phương thức chứng nhận
Bước 9: Công bố hợp quy
Sau khi được cấp chứng nhận, doanh nghiệp cần:
- Nộp hồ sơ công bố hợp quy tại Sở Xây dựng
Hồ sơ gồm:
- Giấy chứng nhận hợp quy
- Bản công bố hợp quy
- Nhãn sản phẩm (dấu CR)
- Tài liệu kỹ thuật liên quan
Đây là bước bắt buộc để sản phẩm được lưu thông hợp pháp.
Bước 10: Giám sát sau chứng nhận
Trong thời gian hiệu lực, tổ chức chứng nhận sẽ:
- Thực hiện đánh giá giám sát định kỳ (thường 12 tháng/lần)
- Đảm bảo sản phẩm tiếp tục duy trì chất lượng
Nếu không đạt:
- Có thể bị đình chỉ hoặc thu hồi chứng nhận
>> Có thể bạn quan tâm: Công bố hợp quy là gì? Quy trình và hồ sơ cần chuẩn bị
3. Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo phương thức nào?

Việc chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng (VLXD) được thực hiện theo các phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư 02/2017/TT-BKHCN. Tùy theo nguồn gốc sản phẩm, đặc điểm sản xuất và yêu cầu quản lý chất lượng, doanh nghiệp sẽ áp dụng một trong ba phương thức chính: phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7.
Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình
Phương thức này dựa trên việc lấy mẫu đại diện của sản phẩm để tiến hành thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy chuẩn tương ứng. Kết quả thử nghiệm là cơ sở để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm.
- Áp dụng chủ yếu đối với hàng nhập khẩu
- Yêu cầu cơ sở sản xuất phải có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp (thường là ISO 9001)
- Giấy chứng nhận có hiệu lực tối đa 01 năm
- Hoạt động giám sát được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu cho từng lô hàng nhập khẩu
- Chứng nhận chỉ có giá trị đối với kiểu, loại sản phẩm đã được thử nghiệm
Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất
Đây là phương thức đánh giá toàn diện, bao gồm cả thử nghiệm mẫu sản phẩm và đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng tại cơ sở sản xuất.
- Áp dụng cho sản phẩm sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu
- Yêu cầu doanh nghiệp phải xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng ổn định (ISO 9001 hoặc tương đương)
- Giấy chứng nhận có hiệu lực tối đa 03 năm
- Thực hiện giám sát định kỳ hàng năm thông qua:
- Thử nghiệm mẫu tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường
- Kết hợp đánh giá lại quá trình sản xuất
Đây là phương thức phổ biến và có giá trị lâu dài, phù hợp với doanh nghiệp sản xuất ổn định.
Phương thức 7: Đánh giá theo từng lô sản phẩm
Phương thức này thực hiện đánh giá sự phù hợp dựa trên từng lô hàng cụ thể, thông qua việc lấy mẫu và thử nghiệm đại diện cho lô đó.
- Áp dụng cho hàng nhập khẩu theo từng lô hoặc không ổn định về sản xuất
- Không yêu cầu đánh giá hệ thống quản lý chất lượng
- Giấy chứng nhận chỉ có hiệu lực đối với từng lô sản phẩm riêng biệt
- Không có giá trị duy trì lâu dài
>> Xem chi tiết: Các phương thức đánh giá hợp quy hợp chuẩn cho sản phẩm hàng hóa mới nhất
4. Danh mục các loại vật liệu xây dựng cần chứng nhận hợp quy

Để nắm được sản phẩm vật liệu xây dựng của mình có cần làm chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD không, các tổ chức, cá nhân cần kiểm tra xem sản phẩm bên mình có tên và Mã HS trong QCVN 16:2023/BXD không.
Dưới đây là danh mục các loại vật liệu xây dựng cần được chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD:
- Nhóm I: Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông;
- Nhóm II: Cốt liệu xây dựng;
- Nhóm III: Vật liệu ốp lát;
- Nhóm IV: Vật liệu xây;
- Nhóm V: Vật liệu lợp;
- Nhóm VI: Thiết bị vệ sinh;
- Nhóm VII: Kính xây dựng;
- Nhóm VIII: Vật liệu trang trí và hoàn thiện;
- Nhóm IX: Các sản phẩm ống cấp thoát nước;
- Nhóm X: Các sản phẩm, hàng hóa Vật liệu xây dựng khác.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần chú ý tới Mã HS được quy định kèm theo với mỗi loại sản phẩm. Đây là thông tin rất quan trọng, cần thiết để các doanh nghiệp kiểm tra sản phẩm của mình.
> Xem chi tiết: 10 nhóm vật liệu xây dựng cần chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD
5. Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng uy tín tại OPACONTROL
OPACONTROL là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thử nghiệm và chứng nhận, với hơn 10 năm kinh nghiệm triển khai các dịch vụ đánh giá sự phù hợp theo quy định hiện hành. Trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, OPACONTROL đã thực hiện chứng nhận hợp quy cho nhiều nhóm sản phẩm theo QCVN 16:2023/BXD, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và pháp lý cho doanh nghiệp.
Năng lực triển khai tại OPACONTROL
OPACONTROL cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp quy VLXD với các điểm mạnh:
- Triển khai đa dạng phương thức chứng nhận: PT1, PT5, PT7
- Hỗ trợ đầy đủ các nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng theo quy định
- Quy trình làm việc rõ ràng, kiểm soát chặt chẽ từng bước
- Thời gian xử lý nhanh, hạn chế tối đa phát sinh hồ sơ
- Đội ngũ chuyên môn có kinh nghiệm thực tế trong đánh giá và thử nghiệm
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
Khi thực hiện chứng nhận tại OPACONTROL, doanh nghiệp được hỗ trợ:
- Tư vấn lựa chọn phương thức chứng nhận phù hợp
- Hướng dẫn chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ
- Lấy mẫu và thử nghiệm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật
- Đánh giá điều kiện sản xuất (đối với phương thức 5)
- Hỗ trợ xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 (nếu cần)
Cam kết dịch vụ
OPACONTROL cam kết:
- Thực hiện đúng quy định pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật
- Đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong đánh giá
- Đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình chứng nhận và công bố hợp quy
Để nhận tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ qua thông tin bên dưới
CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG OPACONTROL
- Website: https://opacontrol.com.vn/
- Email: opa@opacontrol.vn
- Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol
- SĐT: 024.22061628 – 1800.646438
1800.6464.38
