Sản phẩm vật liệu xây dựng bị cơ quan quản lý thị trường lập biên bản, thậm chí buộc thu hồi khỏi kệ hàng hoặc gian hàng thương mại điện tử – không phải vì chất lượng kém, mà đơn giản vì nhãn hàng hóa thiếu thông tin bắt buộc hoặc chưa cập nhật theo quy định mới. Đây là rủi ro thực tế nhiều doanh nghiệp VLXD đang đối mặt khi Thông tư 41/2026/TT-BXD chính thức có hiệu lực từ 01/07/2026, thay thế hoàn toàn Thông tư 10/2024/TT-BXD, kéo theo thay đổi cả cách phân loại rủi ro lẫn yêu cầu ghi nhãn – đặc biệt là quy định niêm yết công khai hình ảnh nhãn hàng hóa và dấu hợp quy trên sàn thương mại điện tử đối với nhóm rủi ro trung bình, cao. Bài viết dưới đây giúp Quý doanh nghiệp nắm rõ quy định ghi nhãn hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD, từ nội dung bắt buộc trên nhãn đến trách nhiệm khi kinh doanh trực tuyến, để rà soát và điều chỉnh kịp thời, tránh vi phạm khi bị hậu kiểm.
1. Nhãn hàng hóa vật liệu xây dựng là gì?

Nhãn hàng hóa vật liệu xây dựng là phần thông tin được thể hiện trực tiếp trên hàng hóa, bao bì hoặc tài liệu đi kèm, nhằm cung cấp cho người mua và người sử dụng những thông tin cần thiết để nhận biết, lựa chọn và sử dụng sản phẩm đúng cách.
Đối với vật liệu xây dựng như xi măng, gạch, cát, đá, kính, thép, bê tông đúc sẵn…, nhãn hàng hóa thường giúp xác định tên sản phẩm, tên và địa chỉ của tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa, xuất xứ, thông số kỹ thuật, khối lượng hoặc số lượng, hướng dẫn sử dụng và các thông tin liên quan khác theo quy định.
Việc ghi nhãn không chỉ giúp minh bạch thông tin sản phẩm mà còn hỗ trợ truy xuất nguồn gốc, kiểm soát chất lượng và bảo đảm người sử dụng có đủ thông tin trước khi đưa vật liệu vào công trình. Với một số loại vật liệu xây dựng thuộc diện quản lý chất lượng, nội dung trên nhãn còn cần được thể hiện phù hợp với các quy định kỹ thuật và pháp luật chuyên ngành.
2. Quy định ghi nhãn hàng hóa vật liệu xây dựng như thế nào?
a. Cơ sở pháp lý
Theo Điều 4 Thông tư 41/2026/TT-BXD, việc ghi nhãn hàng hóa VLXD không có quy định riêng biệt mà thực hiện thống nhất theo Chương IV Nghị định 37/2026/NĐ-CP (ban hành 23/01/2026, thay thế hoàn toàn Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP về nhãn hàng hóa) – áp dụng chung cho mọi loại hàng hóa lưu thông tại Việt Nam.
b. Nội dung bắt buộc trên nhãn (Điều 42)
Nhãn hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc thể hiện bằng tiếng Việt các nội dung cơ bản, gồm: tên hàng hóa; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; xuất xứ hàng hóa (nếu không xác định được xuất xứ, ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa); cùng các nội dung bắt buộc khác tùy tính chất từng loại hàng hóa theo Phụ lục I ban hành kèm Nghị định.
Với hàng hóa nhập khẩu, nhãn gốc bắt buộc thể hiện thêm: tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất/chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài; tên nước hoặc vùng lãnh thổ xuất xứ (viết tắt theo TCVN 7217-1).
c. Vị trí và hình thức trình bày (Điều 36, 37)
- Nhãn phải đặt ở vị trí dễ quan sát, nhận biết đầy đủ nội dung mà không cần tháo rời các chi tiết, bộ phận của hàng hóa.
- Cỡ chữ, số trên nhãn phải đạt tối thiểu 0,9 mm. Với hàng hóa có bề mặt quá nhỏ không đủ diện tích thể hiện đầy đủ nội dung theo cỡ chữ này, được phép ghi các nội dung bắt buộc trên bao bì kèm theo bằng nhãn vật lý riêng.
d. Nhãn phụ đối với hàng nhập khẩu (Điều 40)

- Nhãn phụ phải gắn trên hàng hóa/bao bì, không được che khuất nội dung bắt buộc của nhãn gốc.
- Nội dung nhãn phụ là bản dịch tiếng Việt từ nhãn gốc, bổ sung các nội dung bắt buộc còn thiếu theo quy định.
- Nhãn phụ có thể được thể hiện dưới dạng nhãn điện tử theo Chương IV, nhưng vẫn phải giữ nguyên nhãn gốc và có chỉ dẫn rõ ràng cho người tiêu dùng.
e. Trường hợp hàng hóa dạng rời, không bao bì (khoản 3, Điều 35)
VLXD dạng rời như xi măng rời, cát, đá… không cần ghi nhãn trực tiếp, nhưng phải có hồ sơ, tài liệu kèm theo thể hiện đầy đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt để thay thế cho nhãn hàng hóa.
f. Điểm mới: Nhãn điện tử và “hộ chiếu số của sản phẩm” (Chương IV)
Đây là điểm khác biệt lớn so với quy định cũ – Nghị định 37/2026/NĐ-CP lần đầu tiên cho phép sử dụng nhãn điện tử, tích hợp với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia; trong một số trường hợp, “hộ chiếu số của sản phẩm” có thể thay thế nhãn điện tử nếu chứa đủ nội dung bắt buộc.
g. Quy định riêng cho VLXD theo Thông tư 41/2026/TT-BXD
- Khuyến khích sử dụng mã số, mã vạch, mã QR để phục vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Với VLXD thuộc nhóm rủi ro trung bình và cao, khi kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, tổ chức, cá nhân kinh doanh bắt buộc niêm yết công khai hình ảnh nhãn hàng hóa và dấu hợp quy ngay trên gian hàng.
3. Quy định xử phạt ghi nhãn hàng hóa?
Việc ghi nhãn hàng hóa không đúng quy định có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 119/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP. Mức phạt được xác định dựa trên tính chất, mức độ vi phạm và giá trị hàng hóa.
Một số hành vi có thể bị xử phạt gồm:
- Nhãn hàng hóa thiếu hoặc sai thông tin bắt buộc, thông tin bị che khuất, mờ hoặc rách khiến người dùng không thể đọc được.
- Hàng nhập khẩu không có nhãn phụ tiếng Việt theo quy định.
- Nhãn gốc không thể hiện rõ thông tin, kể cả trường hợp thông tin điện tử như mã QR không thể truy cập hoặc kiểm tra khi được yêu cầu.
- Nội dung trên nhãn vi phạm các quy định về an ninh, chính trị, chủ quyền quốc gia có thể bị áp dụng mức xử phạt nghiêm khắc hơn.
Tùy từng trường hợp, mức phạt có thể từ 500.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Với cùng một hành vi, mức phạt đối với tổ chức thường gấp 2 lần cá nhân.
Bên cạnh tiền phạt, đơn vị vi phạm còn có thể phải khắc phục lại nhãn, thu hồi hàng hóa, tiêu hủy hoặc xử lý hàng hóa vi phạm, đồng thời chưa được đưa hàng hóa vào lưu thông nếu chưa hoàn thành việc khắc phục theo yêu cầu.
4. Các sản phẩm/ hàng hóa xây dựng cần ghi nhãn

Theo Điều 35, khoản 1 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, mọi hàng hóa lưu thông tại Việt Nam đều phải ghi nhãn, trừ các trường hợp ngoại lệ được liệt kê cụ thể tại khoản 2 và khoản 3 cùng điều. Với vật liệu xây dựng, nguyên tắc này áp dụng cho toàn bộ sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư 41/2026/TT-BXD.
a. Nhóm sản phẩm VLXD bắt buộc ghi nhãn
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 41/2026/TT-BXD, các nhóm sản phẩm VLXD tiêu biểu thuộc diện phải ghi nhãn gồm:
- Xi măng (đóng bao, đóng gói).
- Gạch gốm ốp lát, gạch xây, gạch bê tông.
- Đá ốp lát tự nhiên, đá nhân tạo.
- Kính xây dựng (kính phẳng, kính an toàn, kính tiết kiệm năng lượng…).
- Thiết bị vệ sinh (bồn cầu, lavabo, sen vòi…).
- Các loại VLXD khác thuộc danh mục quản lý của Thông tư.
>> Xem thêm: 14 nhóm vật liệu xây dựng cần chứng nhận hợp quy theo Thông tư mới
b. Yêu cầu ghi nhãn tăng thêm với nhóm rủi ro cao, trung bình
Với sản phẩm thuộc Phụ lục II (rủi ro cao) và Phụ lục III (rủi ro trung bình) của Thông tư 41/2026/TT-BXD, ngoài nội dung nhãn bắt buộc chung theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, sản phẩm còn phải thể hiện thêm dấu hợp quy trên nhãn (sau khi đã hoàn tất chứng nhận và công bố hợp quy). Nếu kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, tổ chức, cá nhân phải niêm yết công khai hình ảnh nhãn hàng hóa và dấu hợp quy ngay trên gian hàng.
c. Trường hợp không bắt buộc ghi nhãn trực tiếp
Theo Điều 35, khoản 3 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, VLXD ở dạng rời, không có bao bì thương phẩm – như xi măng rời (chở bằng xi téc), cát, đá, sỏi rời chở bằng xe/xà lan – không bắt buộc ghi nhãn trực tiếp trên hàng hóa, nhưng phải có hồ sơ, tài liệu kèm theo (hóa đơn, phiếu giao hàng, chứng từ chất lượng…) thể hiện đầy đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt để thay thế cho nhãn hàng hóa.
d. Với VLXD nhập khẩu
Ngoài nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài, hàng nhập khẩu bắt buộc phải có nhãn phụ tiếng Việt đính kèm, thể hiện đầy đủ nội dung bắt buộc theo Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, không được che khuất nhãn gốc.
5. Yêu cầu chung về quản lý chất lượng sản phẩm/ hàng hóa xây dựng
- Đối với tất cả vật liệu xây dựng:
- Bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm.
- Thực hiện truy xuất nguồn gốc theo quy định.
- Với VLXD được sản xuất từ chất thải, phế thải hoặc phụ phẩm công nghiệp như tro bay, xỉ hạt lò cao, thạch cao phốt pho… phải đồng thời tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường.
- Đối với VLXD thuộc nhóm rủi ro thấp:
- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng để bảo đảm sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố.
- Thực hiện ghi nhãn theo Điều 4 trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông.
- Công bố hợp chuẩn là tự nguyện, thực hiện theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN và Điều 11 Thông tư 41/2026/TT-BXD.
- Đối với VLXD thuộc nhóm rủi ro trung bình và rủi ro cao:
- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng để bảo đảm sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Ghi nhãn theo Điều 4 trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông.
- Bắt buộc công bố hợp quy, trừ sản phẩm được sản xuất, chế tạo riêng cho công trình.
- Việc công bố hợp quy thực hiện theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN và Điều 12 Thông tư 41/2026/TT-BXD.
Ghi nhãn hàng hóa vật liệu xây dựng là yêu cầu quan trọng nhằm bảo đảm thông tin về sản phẩm được thể hiện đầy đủ, chính xác và minh bạch trước khi đưa ra thị trường. Doanh nghiệp cần chủ động kiểm tra nội dung nhãn, cách thể hiện và các thông tin bắt buộc theo quy định để hạn chế sai sót, tránh nguy cơ bị xử phạt và bảo đảm quyền lợi của người sử dụng.
CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG OPACONTROL
Website: https://opacontrol.com.vn/
Email: opa@opacontrol.vn
Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol
SĐT: 1800 6464 38 – 024 2206 1628
1800.6464.38
