Độ hút nước là một trong những chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá chất lượng vật liệu xây dựng nói chung và gạch xây dựng nói riêng, bởi nó phản ánh khả năng thấm hút nước của vật liệu thông qua cấu trúc lỗ rỗng bên trong. Chỉ số này có ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền, khả năng liên kết với vữa và tuổi thọ công trình trong điều kiện môi trường ẩm. Vì vậy, việc xác định độ hút nước của gạch theo đúng phương pháp thử tiêu chuẩn là bước cần thiết nhằm kiểm soát chất lượng và đảm bảo vật liệu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng. Vậy cách xác định độ hút nước của vật liệu như thế nào? Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau nhé.
1. Độ hút nước là gì? Độ hút nước của gạch là gì?
Độ hút nước của vật liệu là khả năng của vật liệu hấp thụ và giữ nước khi tiếp xúc với môi trường ẩm ướt. Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ xốp và khả năng chống thấm của vật liệu. Độ hút nước thường được đo bằng tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng nước mà vật liệu hấp thụ so với khối lượng khô ban đầu của vật liệu. Vật liệu có độ hút nước cao thường có khả năng chống thấm kém và dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường, trong khi vật liệu có độ hút nước thấp thường có tính chống thấm tốt hơn, bền bỉ hơn trong các điều kiện khắc nghiệt.
Độ hút nước của gạch là phần trăm theo khối lượng mà nước/ hơi nước có thể thấm vào xương gạch ở trạng thái khô. Độ hút nước được dùng để phân loại nhóm gạch. Với TCVN 6415-3:2016, bạn có thể xác định chính xác độ hút nước của gạch bằng cách làm theo hướng dẫn trong tiêu chuẩn.
Gạch có độ hút nước càng thấp thì khả năng chống thấm, độ bền và khả năng chịu các tác động từ bên ngoài càng cao. Tuy nhiên tại OPACONTROL, chúng tôi có thể xác định chính xác các tính chất cơ – lý – hóa khác của gạch hay nhiều vật liệu xây dựng khác.

> Xem thêm: Xác định độ giãn dài của vật liệu xây dựng
> Xem thêm: Cách xác định độ co ngót của bê tông
2. Tại sao độ hút nước lại quan trọng đối với vật liệu xây dựng?
Độ hút nước là chỉ tiêu kỹ thuật có ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền, khả năng chống thấm và chất lượng liên kết của vật liệu trong quá trình thi công. Đối với gạch xây dựng, thông số này không chỉ phản ánh cấu trúc xương gạch mà còn quyết định mức độ phù hợp của sản phẩm với từng hạng mục công trình.
Căn cứ vào giá trị độ hút nước (Eb), gạch được chia thành ba nhóm cơ bản:
-
Gạch porcelain (gạch xương sứ): Eb ≤ 0,5%
-
Gạch semi porcelain (gạch bán sứ): 0,5% < Eb ≤ 3%
-
Gạch ceramic (gạch xương gốm, xương men): Eb > 3%
Mức độ hút nước càng thấp, cấu trúc xương gạch càng đặc chắc, khả năng chống thấm và chịu tác động môi trường càng cao.

Độ hút nước đóng vai trò quan trọng không kém gì độ cứng hay độ bền khi chọn mua gạch. Khả năng hút nước của gạch và độ giữ nước của vữa, keo ban đầu là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến chất lượng công trình. Nếu gạch hút nước quá nhiều so với khả năng giữ nước của vữa, vữa sẽ nhanh chóng khô, làm giảm độ kết dính giữa gạch và vữa.
Ngược lại, nếu vữa giữ nước tốt nhưng gạch lại có khả năng hút nước kém, quá trình ốp lát sẽ diễn ra chậm hơn, làm khó khăn trong việc vệ sinh. Do đó, để đạt hiệu quả thi công cao nhất, khả năng hút nước của gạch và độ giữ nước của vữa cần tương đồng.
Vì vậy, khách hàng nên ưu tiên chọn gạch và vữa chất lượng cao, với tỉ lệ nước được tính toán hợp lý. Bên cạnh đó, tỷ trọng của xương gạch – hay độ nặng của viên gạch – cũng là một yếu tố cần lưu ý. Gạch có độ hút nước thấp thường có tỷ trọng cao hơn. Điều này đơn giản là do lỗ rỗng trong gạch ít, giúp giảm lượng nước hấp thụ và tạo ra viên gạch nặng hơn, bền bỉ hơn. Những viên gạch có ít lỗ rỗng sẽ cho ra độ bền cao hơn, mang đến độ tin cậy và độ bền lâu dài cho công trình
3. Xác định độ hút nước của vật liệu tại OPACONTROL
| Vật liệu có thể xác định độ hút nước | Phương pháp thử |
| Vật liệu chống thấm | Tiêu chuẩn tham khảo |
| Vữa chịu axit | TCVN 9034:2012 |
| Gạch gốm ốp lát ép bán khô, gạch gốm ốp lát đùn dẻo | TCVN 6415-3:2016 |
| Đá ốp lát nhân tạo | TCVN 6415-3:2016 , BS EN 14617-1:2013 |
| Đá ốp lát tự nhiên | TCVN 6415-3:2016 |
| Gạch terrazzo ngoại thất, nội thất | TCVN 7744:2013 |
| Gạch bê tông tự chèn | TCVN 6355-4:2009 |
| Gạch gốm ốp lát- Gạch ngoại thất Mosaic | TCVN 6415-3:2016 |
| Nhóm thiết bị vệ sinh | TCVN 12647:2020, TCVN 12649:2020, TCVN 12651:2020, TCVN 12650:2020 |
| Cốt liệu lớn đá dăm (đá dăm, sỏi dăm) | TCVN 7572-5:2006 |
| Cốt liệu nhỏ (cát tự nhiên) | TCVN 7572-4:2006 |
| Gạch đặc đất sét nung | TCVN 6355-4:2009 |
| Gạch rỗng đất sét nung | TCVN 6355-4:2009 |
| Gạch bê tông | TCVN 6477:2016 |
| Bê tông bọt và bê tông khí chưng áp | TCVN 9030:2017 |
| Tấm tường bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép | TCVN 3113:2022 |
| Tấm thạch cao | TCVN 8257-8:2022 |
| Panel thạch cao cốt sợi | TCVN 8257-6:2022 |
| Vật liệu chống thấm dạng trộn | TCVN 3113:2022 |
| Vật liệu chống thấm dạng dung dịch phun | Tiêu chuẩn tham khảo |
| Vữa chít mạch gốc xi măng | TCVN 7899-4:2008 |
| Ngói gốm tráng men | TCVN 6415-3 |
Vì sao nên lựa chọn OPACONTROL?
-
Áp dụng tiêu chuẩn rõ ràng, minh bạch: Thử nghiệm dựa trên hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, bảo đảm kết quả có giá trị pháp lý và kỹ thuật.
-
Quy trình kiểm soát chặt chẽ: Mẫu thử được quản lý theo đúng quy định, hạn chế sai số và đảm bảo tính đại diện.
-
Thiết bị thí nghiệm đầy đủ, hiệu chuẩn định kỳ: Hệ thống cân, tủ sấy, bể ngâm và các thiết bị đo lường được kiểm tra thường xuyên nhằm duy trì độ chính xác cao.
-
Báo cáo kết quả rõ ràng, dễ hiểu: Kết quả thử nghiệm thể hiện đầy đủ thông số kỹ thuật, phương pháp áp dụng và căn cứ tiêu chuẩn, thuận tiện cho hồ sơ công bố hợp chuẩn, hợp quy hoặc kiểm soát chất lượng nội bộ.
Doanh nghiệp có nhu cầu thử nghiệm vật liệu xây dựng nói chung hay xác định độ hút nước của vật liệu nói riêng vui lòng liên hệ đến hotline 1800 646438 để được chuyên gia tư vấn báo giá nhé.
>> Xem thêm: Thí Nghiệm Vật Liệu Xây Dựng | Chi Phí Rẻ
CÔNG TY TNHH CHỨNG NHẬN VÀ THỬ NGHIỆM OPACONTROL
Website: https://opacontrol.com.vn/
Email: opa@opacontrol.vn
Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol
SĐT: 1800 6464 38
1800.6464.38
