Nhựa và các sản phẩm từ nhựa là nhóm vật liệu cốt lõi, có tính ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực từ đời sống đến sản xuất công nghiệp và xây dựng. Nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp khẳng định chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa quy trình sản xuất và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý trước khi lưu thông trên thị trường, OPACONTROL cung cấp dịch vụ thử nghiệm vật liệu nhựa/sản phẩm nhựa toàn diện theo hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
1. Tổng quan về vật liệu nhựa

Vật liệu nhựa (chất dẻo) là nhóm vật liệu có thành phần chính là các polyme hữu cơ, được tổng hợp hoặc bán tổng hợp từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau. Dưới tác động của nhiệt độ và áp suất, vật liệu nhựa có khả năng mềm hóa, tạo hình theo khuôn và giữ nguyên hình dạng sau khi làm nguội. Nhờ đặc tính này, nhựa được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như xây dựng, điện – điện tử, ô tô, y tế, bao bì, hàng tiêu dùng và công nghiệp.
Hiện nay, vật liệu nhựa được chia thành nhiều nhóm như nhựa nhiệt dẻo (Thermoplastics), nhựa nhiệt rắn (Thermosets) và nhựa đàn hồi (Elastomers), mỗi loại có đặc tính và phạm vi sử dụng khác nhau.
> Xem thêm: Thử nghiệm các loại ống nhựa & phụ tùng chất dẻo
> Xem thêm: Thử nghiệm màng tự hủy, túi tự hủy, bao gói chứa đựng thực phẩm sinh học
> Có thể bạn quan tâm: Phân biệt nhựa aykyd và nhựa polyester không no
a. Ưu điểm nổi bật
- Khả năng kháng hóa chất: khả năng kháng hóa chất tốt đối với nhiều axit, kiềm, dầu mỡ, khả năng chống thấm và phân rã trong môi trường nước. Là chất liệu chống mài mòn và gỉ sét.
- Cách điện, cách nhiệt, cách âm tốt: Bởi chúng có những đặc tính này nên hạn chế được nhiều vụ tai nạn về điện. Khả năng chống nóng, cách âm là ưu điểm lớn trong ngành công nghiệp nhựa.
- Có tính tái chế cao: Khả năng tự phục hồi, chống chịu và va đập cao. Tính năng có thể tái chế nên rất tiết kiệm chi phí khi sử dụng
- Có thể gia cường thêm nhiều tính năng: Trong quá trình sản xuất có thể thêm các chất phụ gia như chống cháy hoặc gia cường thêm sợi thủy tinh để tăng tính co giãn và nứt vỡ…
- Tính dễ dàng tạo hình: Chất liệu này dễ dàng nóng chảy để tạo hình sản phẩm hơn hẳn. Từ đó cũng tiết kiệm thời gian cũng như chi phí khi sản xuất.
b. Thử nghiệm vật liệu nhựa là gì?

Thử nghiệm vật liệu nhựa là quá trình xác định và đánh giá các đặc tính cơ học, vật lý, nhiệt, hóa học và độ bền của vật liệu hoặc sản phẩm nhựa theo các phương pháp thử được quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật. Kết quả thử nghiệm là căn cứ để đánh giá chất lượng sản phẩm, kiểm soát quá trình sản xuất, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy và đáp ứng yêu cầu của khách hàng hoặc thị trường xuất khẩu.
Các phép thử đối với vật liệu nhựa và sản phẩm nhựa thường được thực hiện theo các tiêu chuẩn kỹ thuật trong nước và quốc tế như ASTM, ISO và TCVN. Một số tiêu chuẩn được áp dụng phổ biến gồm ASTM C518 (xác định tính truyền nhiệt), ASTM D638 (độ bền kéo), ASTM D790 (độ bền uốn), ASTM D792 (khối lượng riêng) và ASTM D882 (độ bền kéo của màng nhựa mỏng), cùng nhiều tiêu chuẩn khác tùy theo loại vật liệu và mục đích thử nghiệm.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh vật liệu nhựa, sản phẩm nhựa và bao bì nhựa, OPACONTROL cung cấp dịch vụ thử nghiệm và phân tích theo yêu cầu. Phòng thử nghiệm có khả năng thực hiện kiểm tra chất lượng nhựa, phân tích thành phần vật liệu, xác định các chỉ tiêu cơ lý, vật lý, nhiệt, hóa học cũng như nhiều phép thử chuyên sâu khác theo các tiêu chuẩn TCVN, ASTM, ISO và các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành, đáp ứng nhu cầu kiểm soát chất lượng, chứng nhận và đánh giá sự phù hợp của sản phẩm.
2. Danh mục phép thử đối với vật liệu nhựa
Năng lực thử nghiệm/thí nghiệm vật liệu nhựa OPACONTROL:
| Tên sản phẩm/ tên chỉ tiêu | Phương pháp thử |
| Phao nổi | |
| Thử kéo (độ bền kéo tại thời điểm đàn hồi, độ bền kéo tại thời điểm tới hạn) | TCVN 4501-1:2014 |
| Độ bền nén tại thời điểmt đàn hồi | TCVN 10593:2014 |
| Độ bền uốn tại thời điểm đàn hồi | TCVN 10592:2014 |
| Tỷ trọng | TCVN 6039-1:2014 |
| Lượng hấp thụ nước | TCVN 10521:2014 |
| Độ bền va đập Chappy | ISO 179-1:2010 |
| Độ bền thời tiết | TCVN 7699-2-5:2011 |
| Cốp pha nhựa dùng cho bê tông | TCVN 7690:2005 | |
| Dung sai kích thước và độ chính xác hình học | ||
| Độ võng | ||
| Độ cứng vững | P nén = 140 kN/m2 | |
| Độ bền chịu nhiệt | 60 độ C trong 1h | |
| Độ bền va đập | ISO 179-2 |
| Tấm Polycacbonate | TCVN 10103:2013 | |
| Dung sai chiều dài và chiều rộng | TCVN 10103:2013 | |
| Sai lệch chiều dày | TCVN 10103:2013 | |
| Sai lệch so với độ vuông góc | TCVN 10103:2013 | |
| Độ co | TCVN 10103:2013 | |
| Khối lượng riêng | TCVN 6039-1:2015 | |
| Cường độ chịu kéo | TCVN 4501-2:2014 | |
| Modun đàn hồi kéo | TCVN 4501-2:2014 | |
| Độ dãn dài khi đứt | TCVN 4501-2:2014 |
| Mẫu tôn nhựa santiago | |
| Độ bền kéo | ISO 527 |
| Độ bền uốn | ISO 178 |
| Khả năng kháng cháy với ngọn lửa điếu thuốc | EN 438 |
| Độ bền môi trường | ASTM D 543 |
| Độ kháng hóa chất: trong môi trường axit (HCL 10% – sau 24h) |
| Nhựa PVC | |
| Tỷ trọng | ASTM D792 |
| Độ bền kéo | ASTM D638 |
| Gia công mẫu thử độ bền kéo | N/A |
| Độ bền uốn | ASTM D790 |
| Độ cứng Rockwell | ASTM D785 |
| Tính dễ cháy | ISO 11925 |
| Hệ số giãn nở nhiệt | TCVN 12488 |
| Hệ số dẫn nhiệt | ASTM C518 |
| Độ hấp thụ nước | ASTM D570 |
| Chất dẻo – Tấm đùn copolyme acrlylonitril – Styren biến tính chịu va đập (ABS, Aepds và ASA) | TCVN 12794:2019 | |
| Dung sai kích thước | TCVN 12794:2019 | |
| Độ dày | TCVN 12794:2019 | |
| Chiều dài và chiều rộng | TCVN 12794:2019 | |
| Độ vuông góc | TCVN 12794:2019 | |
| Độ cong của tấm dạng cuộn | TCVN 12794:2019 | |
| Khối lượng riêng …. |
TCVN 6029 (ISO 1183) |
Tiêu chuẩn thí nghiệm nhựa đường:
| Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit | TCVN 8816:2011 |
| Nhựa đường lỏng | TCVN 8818-1:2011 |
| Nhũ tương nhựa đường axit | TCVN 8817-1:2011 |
| Nhũ tương nhựa đường kiềm | TCVN 13506:2022 |
Mẫu giấy kết quả thí nghiệm nhựa:
3. Dịch vụ thử nghiệm vật liệu nhựa tại Opacontrol
Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chứng nhận và thử nghiệm vật liệu xây dựng, OPACONTROL là đơn vị có năng lực thực hiện thử nghiệm đối với nhiều loại vật liệu nhựa và sản phẩm nhựa theo các tiêu chuẩn TCVN, ASTM, ISO cùng nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật khác. Chúng tôi luôn chú trọng chất lượng dịch vụ, tính khách quan và độ chính xác của kết quả nhằm đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu và chứng nhận sản phẩm.
Khi lựa chọn dịch vụ thử nghiệm tại OPACONTROL, Quý khách hàng sẽ nhận được nhiều lợi ích:
- Chi phí thử nghiệm hợp lý, báo giá minh bạch, không phát sinh chi phí ngoài thỏa thuận.
- Hệ thống phòng thử nghiệm được đầu tư đồng bộ với nhiều thiết bị hiện đại, đáp ứng yêu cầu thử nghiệm theo các tiêu chuẩn trong nước và quốc tế.
- Đội ngũ chuyên gia và thử nghiệm viên có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, thực hiện phép thử theo đúng quy trình kỹ thuật.
- Quy trình tiếp nhận, thử nghiệm và trả kết quả rõ ràng, hỗ trợ khách hàng xuyên suốt trong quá trình thực hiện.
- Mạng lưới chi nhánh và chuyên gia trên nhiều khu vực, sẵn sàng tư vấn, giải đáp và hỗ trợ doanh nghiệp nhanh chóng.
- Kết quả thử nghiệm có độ tin cậy cao, phục vụ hiệu quả cho hoạt động kiểm soát chất lượng, nghiên cứu, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy và các yêu cầu kỹ thuật của thị trường.
Nếu Quý doanh nghiệp đang có nhu cầu thử nghiệm vật liệu nhựa, sản phẩm nhựa, bao bì nhựa, phân tích thành phần hoặc đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật theo TCVN, ASTM, ISO, hãy liên hệ với OPACONTROL để được tư vấn phương án thử nghiệm phù hợp, tối ưu chi phí và thời gian thực hiện. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành và hỗ trợ Quý khách trong mọi giai đoạn.
CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG OPACONTROL
Website: https://opacontrol.com.vn/
Email: opa@opacontrol.vn
Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol
SĐT: 024.22061628 – 1800.646438
1800.6464.38
