Xác định thành phần hạt cho cốt liệu xây dựng là bước quan trọng nhằm đánh giá mức độ phân bố kích thước hạt của cát, đá trước khi đưa vào thi công. Kết quả phân tích giúp kiểm soát cấp phối, đảm bảo bê tông đạt độ đặc chắc và cường độ theo yêu cầu kỹ thuật. Nếu thành phần hạt không phù hợp, chất lượng công trình có thể bị ảnh hưởng đáng kể. Vậy hiện nay có những phương pháp xác định thành phần hạt nào đang được áp dụng trong thực tế? Hãy cùng OPACONTROL tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau bạn nhé.
1. Thành phần hạt của vật liệu xây dựng là gì?
Hạt cốt liệu xây dựng là các hạt vật liệu như cát, đá, sỏi… được dùng để trộn bê tông hoặc vữa. Đây là thành phần chiếm phần lớn thể tích trong bê tông và có vai trò tạo khung chịu lực cho công trình. Nói đơn giản, hạt cốt liệu chính là phần “xương” của bê tông, còn xi măng và nước sẽ liên kết các hạt này lại để tạo thành khối vật liệu chắc chắn.

Cỡ hạt của vật liệu xây dựng là chỉ số xác định kích thước của từng hạt trong vật liệu, ví dụ như cát, đá, sỏi, clanke, tro xỉ, hay xi măng. Thành phần cỡ hạt ảnh hưởng lớn đến độ bền và khả năng chịu lực của công trình. Trong xây dựng, các hạt lớn hơn thường được sử dụng để làm lớp móng, trong khi các hạt nhỏ hơn được dùng làm vật liệu hoàn thiện bề mặt. Các loại thành phần cỡ hạt bao gồm:
- Hạt thô: Bao gồm đá sỏi kích thước lớn, thích hợp làm nền móng và gia cố.
- Hạt trung bình: Được sử dụng làm vật liệu trộn bê tông, cốt liệu cho xi măng.
- Hạt mịn: Thường là cát mịn, đóng vai trò quan trọng trong các lớp phủ và vữa xây dựng.
>> Có thể bạn quan tâm: Thử nghiệm cốt liệu xây dựng theo QCVN 16:2023/BXD
>> Có thể bạn quan tâm: Thử nghiệm cốt liệu dùng cho bê tông và vữa
2. Tại sao xác định thành phần cỡ hạt lại quan trọng?
Xác định thành phần cỡ hạt giúp đánh giá xem cốt liệu có đáp ứng yêu cầu kỹ thuật hay không, đồng thời cung cấp dữ liệu để kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất và thiết kế cấp phối.
Việc xác định chính xác thành phần cỡ hạt mang lại những ý nghĩa quan trọng:
-
Đảm bảo độ bền công trình: Cỡ hạt phân bố hợp lý giúp bê tông đặc chắc, giảm lỗ rỗng và tăng khả năng chịu lực.
-
Kiểm soát chất lượng thi công: Hạn chế hiện tượng phân tầng, tách nước khi trộn và đổ bê tông.
-
Tối ưu chi phí: Lựa chọn đúng cỡ hạt giúp tiết kiệm xi măng, giảm hao hụt vật liệu.
3. Các phương pháp xác định thành phần cỡ hạt của vật liệu xây dựng
3.1. Phương pháp sàng lọc

Đây là phương pháp truyền thống và được sử dụng phổ biến nhất đối với cốt liệu thô và cốt liệu mịn như cát, đá, sỏi.
Nguyên lý thực hiện:
Mẫu vật liệu được sấy khô và cho qua bộ sàng tiêu chuẩn có kích thước lỗ giảm dần. Sau khi sàng bằng tay hoặc máy rung sàng, khối lượng vật liệu giữ lại trên từng sàng sẽ được cân và tính tỷ lệ phần trăm.
Kết quả thu được:
-
Tỷ lệ % khối lượng hạt trên từng cỡ sàng
-
Đường cong cấp phối hạt
-
Đánh giá mức độ phù hợp với yêu cầu kỹ thuật
Tại Việt Nam, phép thử này thường được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 7572-2:2006 đối với cốt liệu cho bê tông và vữa.
Phạm vi áp dụng:
Cốt liệu có kích thước hạt từ khoảng 0,075mm trở lên.
3.2. Phương pháp sử dụng tỷ trọng kế
Phương pháp này áp dụng cho vật liệu có hạt rất nhỏ mà phương pháp sàng không thể phân tách chính xác, như bột khoáng, tro bay hoặc phần hạt mịn trong cát.
Nguyên lý thực hiện:
Dựa trên định luật lắng của hạt trong chất lỏng (định luật Stokes). Mẫu vật liệu được phân tán trong dung dịch nước, sau đó dùng tỷ trọng kế để đo sự thay đổi tỷ trọng theo thời gian. Từ đó tính toán kích thước và tỷ lệ các hạt mịn.
Kết quả thu được:
-
Phân bố cỡ hạt dưới 0,075 mm
-
Hàm lượng hạt bụi, hạt sét
Phạm vi áp dụng:
Hạt siêu mịn, bột khoáng, vật liệu có kích thước rất nhỏ.
3.3. Phương pháp đo laser

Đây là phương pháp hiện đại, sử dụng công nghệ quang học để xác định nhanh và chính xác phân bố kích thước hạt.
Nguyên lý thực hiện:
Chùm tia laser chiếu qua mẫu phân tán. Các hạt có kích thước khác nhau sẽ làm tán xạ ánh sáng ở các góc khác nhau. Thiết bị sẽ phân tích tín hiệu tán xạ để tính toán phân bố kích thước hạt.
Ưu điểm:
-
Độ chính xác cao
-
Thời gian phân tích nhanh
-
Phù hợp cho vật liệu mịn và siêu mịn
Phạm vi áp dụng:
Xi măng, bột đá, tro bay, vật liệu nghiền mịn.
4. Quy trình xác định thành phần hạt cốt liệu tại OPACONTROL
4.1. Cốt liệu nhỏ – phương pháp sàng lọc
- Cân lấy khoảng 2000g (mo) cốt liệu từ mẫu thử đã được chuẩn bị ở điều 4 và sàng qua sàng có kích thước mắt sàng là 5 mm.
- Xếp chồng từ trên xuống dưới bộ sàng tiêu chuẩn theo thứ tự kích thước mắt sàng từ lớn đến nhỏ như sau: 2,5 mm; 1,25 mm; 630 μm; 315 μm; 140 μm và đáy sàng.
- Cân khoảng 1000 g (m) cốt liệu đã sàng qua sàng có kích thước mắt sàng 10 mm và 5 mm sau đó đổ cốt liệu đã cân vào sàng trên cùng (sàng có kích thước mắt sàng 2,5 mm) và tiến hành sàng. Có thể dùng máy sàng hoặc lắc bằng tay. Khi dùng máy sàng thì thời gian sàng theo qui định của từng loại máy. Khi sàng bằng tay thì thời điểm dừng sàng là khi sàng trong vòng 1 phút mà lượng lọt qua mỗi sàng không lớn hơn 0,1 % khối lượng mẫu thử.
- Cân lượng sót trên từng sàng, chính xác đến 1g.
4.2. Cốt liệu lớn – phương pháp sàng lọc
Bảng 2 – Khối lượng mẫu thử tuỳ thuộc vào kích thước lớn nhất của hạt cốt liệu
| Kích thước lớn nhất của hạt cốt liệu (Dmax) mm |
Khối lượng mẫu, không nhỏ hơn kg |
| 10 | 5 |
| 20 | 5 |
| 40 | 10 |
| 70 | 30 |
| Lớn hơn 70 | 50 |
- Cân một lượng mẫu thử đã chuẩn bị ở điều 4 với khối lượng phù hợp kích thước lớn nhất của hạt cốt liệu nêu trong Bảng 2.
- Xếp chồng từ trên xuống dưới bộ sàng tiêu chuẩn theo thứ tự kích thước mắt sàng từ lớn đến nhỏ như sau: 100 mm; 70 mm; 40 mm; 20 mm; 10 mm; 5 mm và đáy sàng.
- Đổ dần cốt liệu đã cân theo Bảng 2 vào sàng trên cùng và tiến hành sàng. Chú ý chiều dày lớp vật liệu đổ vào mỗi sàng không được vượt quá kích thước của hạt lớn nhất trong sàng. Có thể dùng máy sàng hoặc lắc bằng tay. Khi dùng máy sàng thì thời gian sàng theo qui định của từng loại máy. Khi sàng bằng tay thì thời điểm dừng sàng là khi sàng trong vòng 1 phút mà lượng lọt qua mỗi sàng không lớn hơn 0,1 % khối lượng mẫu thử.
- Cân lượng sót trên từng sàng, chính xác đến 1 g
5. Dịch vụ thí nghiệm vật liệu xây dựng và xác định thành phần cỡ hạt
Trong quá trình thi công, chúng tôi hiểu rằng chỉ cần vật liệu đầu vào không đạt yêu cầu, toàn bộ chất lượng công trình có thể bị ảnh hưởng. Vì vậy, tại OPACONTROL, dịch vụ thí nghiệm vật liệu xây dựng và xác định thành phần cỡ hạt luôn được thực hiện với sự kiểm soát chặt chẽ và tinh thần trách nhiệm cao.
Chúng tôi trực tiếp tiếp nhận mẫu, kiểm tra và xác định thành phần cỡ hạt theo đúng tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo kết quả rõ ràng, minh bạch và có giá trị sử dụng trong hồ sơ kỹ thuật. Thông qua kết quả thí nghiệm, khách hàng có thể:
-
Kiểm soát cấp phối cốt liệu trước khi đưa vào sản xuất bê tông
-
Hạn chế tình trạng rỗ, phân tầng, tách nước
-
Tối ưu lượng xi măng sử dụng
-
Đảm bảo độ bền và tính ổn định lâu dài của công trình
Bên cạnh xác định thành phần cỡ hạt, chúng tôi còn thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật khác như:
-
Khối lượng riêng
-
Khối lượng thể tích
-
Khối lượng thể tích xốp và độ hổng
-
Hàm lượng bụi, bùn sét
-
Tạp chất hữu cơ
Với hệ thống thiết bị thí nghiệm được đầu tư đồng bộ và đội ngũ kỹ thuật viên có chuyên môn, OPACONTROL cam kết mang đến kết quả chính xác, thời gian xử lý nhanh và hỗ trợ khách hàng xuyên suốt quá trình kiểm tra vật liệu.
Chúng tôi không chỉ thực hiện thí nghiệm, mà còn đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc kiểm soát chất lượng ngay từ giai đoạn đầu, giúp hạn chế rủi ro và nâng cao độ tin cậy cho mỗi công trình. Liên hệ HOTLINE 1800 6464 38 để nhận tư vấn chi tiết!
Xác định thành phần hạt cho cốt liệu xây dựng bằng 3 phương pháp xác định phổ biến đã trình bày ở trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấp phối vật liệu và vai trò của nó trong chất lượng công trình.
Hy vọng qua những nội dung này, bạn có thêm kiến thức cần thiết để lựa chọn phương pháp phù hợp, kiểm soát tốt vật liệu đầu vào và đảm bảo bê tông đạt yêu cầu kỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn.
CÔNG TY TNHH CHỨNG NHẬN VÀ THỬ NGHIỆM OPACONTROL
- Website:https://opacontrol.com.vn/
- Email: opa@opacontrol.vn
- Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol
- Hotline: 1800.646438
1800.6464.38
