Ván dăm, ván sợi và ván ghép thanh là các sản phẩm ván gỗ nhân tạo được sử dụng trong nhiều hạng mục xây dựng và hoàn thiện công trình. Theo quy định về quản lý chất lượng vật liệu xây dựng, các sản phẩm này thuộc nhóm sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 và thuộc đối tượng quản lý theo QCVN 16:2023/BXD. Vì vậy, việc thực hiện thử nghiệm ván gỗ nhân tạo theo QCVN 16:2023/BXD là cơ sở quan trọng để đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm, phục vụ quá trình chứng nhận hợp quy và đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường. Cùng OPACONTROL tìm hiểu chi tiết về dịch vụ thử nghiệm trong nội dung dưới đây.
1. Tổng quan về ván gỗ nhân tạo


Ván gỗ nhân tạo là loại ván gỗ được sản xuất bằng cách liên kết các sợi gỗ, hạt gỗ, bột gỗ, dăm gỗ lại với nhau bằng chất kết dính, dưới điều kiện áp suất và nhiệt độ xác định. Đây là quy trình sản xuất hiện đại, tạo ra vật liệu tổng hợp có tính chất cơ lý ổn định, đồng thời tận dụng được nguồn nguyên liệu gỗ vụn, gỗ tận thu, góp phần giảm áp lực khai thác gỗ tự nhiên.
Ván gỗ nhân tạo được quy định trong QCVN 16:2023/BXD, hướng dẫn thực hiện theo Thông tư 41/2026/TT-BXD, áp dụng cho các tổ chức sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam. Bao gồm:
- Ván dăm (Bao gồm các loại ván tương tự ván dăm).
- Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô.
- Gỗ dán (bao gồm các loại gỗ ghép tương tự).
- Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình.
Thử nghiệm ván gỗ nhân tạo là một loạt hành động thực hiện các phép thử về tính chất cơ – lý – hóa, nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường. Các phép thử này được quy định cụ thể trong QCVN 16:2023/BXD, tập trung vào các chỉ tiêu cốt lõi: độ trương nở chiều dày, độ bền uốn tĩnh, độ bền kéo vuông góc với mặt ván, và đặc biệt là hàm lượng formaldehyde phát tán – chỉ tiêu liên quan trực tiếp đến an toàn sức khỏe người sử dụng.
>> Xem thêm: Thử nghiệm ván sàn Composite
>> Xem thêm: Thử nghiệm gỗ ghép keo
2. Thử nghiệm ván gỗ nhân tạo theo QCVN 16:2023/BXD
a. Bảng yêu cầu kĩ thuật phương pháp thử ván gỗ nhân tạo
| Tên sản phẩm | Chỉ tiêu kĩ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách mẫu | ||
| Ván gỗ nhân tạo
|
Ván Sợi | 1. Độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước | Phụ thuộc theo từng loại được nêu trong TCVN 7753:2007 | TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003) | Lấy tối thiểu 02 mẫu nguyên khổ ở mỗi lô hàng | |
| 2. Độ bền uốn tĩnh | TCVN 12446:2018 (ISO 16978:2003) | |||||
| 3. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván | TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003) | |||||
| 4. Hàm lượng formaldehyt phát tán | E1 | Không lớn hơn 0,124 mg/m3 | TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1) | |||
| Hoặc không lớn hơn 9 mg/100g | TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5) | |||||
| E2 | Lớn hơn 0,124 mg/m3 | TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1) | ||||
| Hoặc không lớn hơn 30 mg/100g | TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5) | |||||
| Ván dăm | 1. Độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước | Phụ thuộc theo từng loại được nêu trong TCVN 12362:2018 (ISO 16893:2016) | TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003) | Lấy tối thiểu 02 mẫu nguyên khổ ở mỗi lô hàng | ||
| 2. Độ bền uốn tĩnh | TCVN 12446:2018 (ISO 16978:2003) | |||||
| 3. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván | TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003) | |||||
| 4. Hàm lượng formaldehyt phát tán | 0,124 mg/m3 | TCVN 11899-1 (ISO 12460-1) | ||||
| Hoặc 0,7 mg/l | TCVN 11899-4 (ISO 12460-4) | |||||
| Hoặc 8,0 mg/100g | TCVN 11899-5 (ISO 12460-5) | |||||
| Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình | Hàm lượng formaldehyt phát tán, không lớn hơn | 0,124 mg/m3 | TCVN 11899-1 (ISO 12460-1) | TCVN 11903:2017 (ISO 16999:2003)
02 mẫu thử kích thước (0,5 x 0,5) m. |
||
b. Quy trình thử nghiệm ván gỗ nhân tạo
Bước 1. Tiếp nhận và tư vấn
OPACONTROL tiếp nhận thông tin, xác định đúng loại sản phẩm cần thử nghiệm (ván sợi, ván dăm, hay ván ghép thanh), tư vấn đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn áp dụng theo QCVN 16:2023/BXD. Khách hàng cung cấp thông tin cơ bản: tên đơn vị, địa chỉ cơ sở sản xuất, Giấy phép kinh doanh.
Bước 2. Báo giá
OPACONTROL gửi báo giá chi tiết cho từng nhóm chỉ tiêu: nhóm cơ lý (độ trương nở chiều dày, độ bền uốn tĩnh, độ bền kéo vuông góc mặt ván) và nhóm hóa học: hàm lượng formaldehyde phát tán (tùy phương pháp lựa chọn: buồng 1 m³, bình hút ẩm, hoặc chiết tách).
Bước 3. Ký hợp đồng và thanh toán
Khách hàng xác nhận nhu cầu thử nghiệm, cung cấp danh mục sản phẩm, hoàn tất ký kết hợp đồng và thanh toán theo thỏa thuận.
Bước 4. Lấy mẫu
OPACONTROL lấy mẫu đại diện tại cơ sở sản xuất hoặc tiếp nhận mẫu khách hàng gửi đến, đảm bảo kích thước và số lượng mẫu phù hợp với yêu cầu của từng phương pháp thử.
Bước 5. Thử nghiệm
Với nhóm chỉ tiêu cơ lý:
- Dùng thước panme đo chiều dày mẫu trước khi ngâm.
- Ngâm mẫu trong thùng ngâm mẫu theo thời gian quy định, đo lại chiều dày để xác định độ trương nở chiều dày.
- Dùng máy kéo nén uốn 50KN tác động lực lên mẫu để xác định độ bền uốn tĩnh và độ bền kéo vuông góc với mặt ván.


Với nhóm chỉ tiêu hóa học (hàm lượng formaldehyde phát tán):
Lựa chọn một trong ba phương pháp phù hợp với loại sản phẩm:
- Phương pháp buồng 1 m³ (TCVN 11899-1): đặt mẫu trong buồng thử kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió; lấy mẫu không khí định kỳ để phân tích nồng độ formaldehyde.
- Phương pháp bình hút ẩm (TCVN 11899-4): đặt mẫu trong bình kín, hấp thụ formaldehyde phát tán vào nước cất, phân tích nồng độ.
- Phương pháp chiết tách/Perforator (TCVN 11899-5): cân mẫu, chiết xuất formaldehyde tồn dư bằng toluen sôi, phân tích bằng phương pháp quang phổ.



Bước 6. Phân tích kết quả tại phòng thí nghiệm
Xác định nồng độ formaldehyde bằng máy phân tích quang phổ (bước sóng 412nm), đối chiếu kết quả các chỉ tiêu cơ lý và hóa học với mức giới hạn quy định tại QCVN 16:2023/BXD.
Bước 7. Lập báo cáo, trả kết quả thử nghiệm
OPACONTROL tổng hợp kết quả, lập Phiếu kết quả thử nghiệm, gửi cho khách hàng để làm căn cứ chứng nhận hợp quy hoặc phục vụ hồ sơ nghiệm thu công trình.
3. Thí nghiệm ván gỗ ngân tạo uy tín tại OPACONTROL
Với kinh nghiệm trong lĩnh vực thử nghiệm và đánh giá chất lượng vật liệu xây dựng, OPACONTROL cung cấp dịch vụ thí nghiệm ván gỗ nhân tạo với hệ thống máy móc, thiết bị phù hợp và đội ngũ kỹ thuật viên có chuyên môn. Dịch vụ đáp ứng nhu cầu kiểm tra chất lượng đối với nhiều sản phẩm như ván dăm, ván sợi và ván ghép thanh, phục vụ sản xuất, nghiệm thu, kiểm soát chất lượng cũng như hoàn thiện hồ sơ chứng nhận.
OPACONTROL có kinh nghiệm thực hiện các phép thử liên quan đến chỉ tiêu cơ lý và hóa học của ván gỗ nhân tạo theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng. Tùy theo từng loại sản phẩm và yêu cầu đánh giá, các chỉ tiêu có thể bao gồm độ bền, độ hút nước, độ trương nở, độ bền liên kết và hàm lượng hoặc phát thải Formaldehyde.
Lợi thế khi thí nghiệm ván gỗ nhân tạo tại OPACONTROL
- Hệ thống máy móc, thiết bị thí nghiệm được đầu tư, đáp ứng yêu cầu phục vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- Đội ngũ kỹ thuật viên, chuyên gia có chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực thử nghiệm vật liệu xây dựng.
- Hỗ trợ khách hàng xác định chỉ tiêu thí nghiệm và tiêu chuẩn áp dụng phù hợp với từng loại ván gỗ nhân tạo.
- Quy trình tiếp nhận mẫu, thí nghiệm và trả kết quả được thực hiện rõ ràng, thuận tiện.
- Tư vấn, hỗ trợ khách hàng trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và giải đáp các vấn đề liên quan đến kết quả thí nghiệm.
Đặc biệt, bên cạnh hoạt động thí nghiệm ván gỗ nhân tạo, hiện nay OPACONTROL còn có năng lực thực hiện chứng nhận hợp quy gỗ – ván gỗ nhân tạo theo QCVN 16:2023/BXD trong phạm vi được công nhận. Do đó, doanh nghiệp có nhu cầu kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc thực hiện các thủ tục liên quan đến chứng nhận hợp quy có thể được OPACONTROL tư vấn và hỗ trợ trong quá trình thực hiện.
Nếu quý khách hàng đang có nhu cầu thí nghiệm ván dăm, thí nghiệm ván sợi, thí nghiệm ván ghép thanh hoặc cần tư vấn các yêu cầu kiểm tra chất lượng ván gỗ nhân tạo, hãy liên hệ OPACONTROL qua Hotline 1800.646438 để được hỗ trợ nhanh chóng và chi tiết.
CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG OPACONTROL
Website: https://opacontrol.com.vn/
Email: opa@opacontrol.vn
Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol
SĐT: 024.22061628 – 1800.646438
1800.6464.38
