Thị trường ngày càng siết chặt yêu cầu về chất lượng và an toàn sản phẩm, chứng nhận hợp quy không chỉ là thủ tục pháp lý bắt buộc mà còn là cơ sở để doanh nghiệp khẳng định uy tín, năng lực và trách nhiệm với khách hàng. Vậy chứng nhận hợp quy là gì, vì sao nhiều doanh nghiệp cần thực hiện và đâu là đơn vị đăng ký chứng nhận đáng tin cậy? Trong nội dung dưới đây, OPACONTROL sẽ giúp bạn hiểu rõ bản chất và các thông tin liên quan về chứng nhận hợp quy, đồng thời giới thiệu dịch vụ đăng ký chứng nhận hợp quy uy tín, đúng quy định, hỗ trợ trọn gói, giúp doanh nghiệp yên tâm đưa sản phẩm ra thị trường.
Trong quá trình trực tiếp thực hiện chứng nhận hợp quy cho nhiều doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu, OPACONTROL nhận thấy không ít trường hợp hồ sơ bị trả về, kéo dài thời gian thông quan hoặc bị xử phạt chỉ vì hiểu sai bản chất của chứng nhận hợp quy. Thực tế cho thấy, chứng nhận hợp quy không chỉ là thủ tục pháp lý bắt buộc, mà còn liên quan trực tiếp đến trách nhiệm pháp lý và rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp.
1. Chứng nhận hợp quy là gì?
Theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 (Sửa đổi và bổ sung năm 2025), có thể hiểu một cách khái quát như sau:
Chứng nhận hợp quy là hoạt động xác nhận rằng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình hoặc môi trường thuộc lĩnh vực quản lý của quy chuẩn kỹ thuật đã phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu quản lý bắt buộc được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Nói cách khác, chứng nhận hợp quy là kết quả của quá trình đánh giá sự phù hợp, trong đó tổ chức chứng nhận sẽ tiến hành các hoạt động như thử nghiệm, đánh giá, xem xét hồ sơ để khẳng định đối tượng được chứng nhận đáp ứng đầy đủ các yêu cầu bắt buộc về an toàn, chất lượng, kỹ thuật theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để sản phẩm được lưu thông hợp pháp trên thị trường và chịu sự quản lý của cơ quan chức năng.

>> Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn là gì? Tại sao nên chứng nhận hợp chuẩn?
1.1. Chứng nhận hợp quy có bắt buộc không?
Chứng nhận hợp quy là bắt buộc trong những trường hợp nhất định. Cụ thể, căn cứ Điều 47 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006 (Sửa đổi bổ sung năm 2025), chứng nhận hợp quy được thực hiện bắt buộc đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường thuộc đối tượng quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
1.2. Ai cần thực hiện chứng nhận hợp quy?
Theo Điều 49 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006, đối tượng cần được chứng nhận hợp quy là các sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ mất an toàn (thuộc nhóm 2) nằm trong danh mục quản lý của các Bộ, ngành và được quy định cụ thể bằng văn bản pháp luật; đồng thời bao gồm các dịch vụ thuộc phạm vi áp dụng của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Đối tượng có trách nhiệm thực hiện chứng nhận hợp quy là tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu các sản phẩm, hàng hóa nêu trên, cũng như các đơn vị cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật. Những chủ thể này phải hoàn thành chứng nhận hợp quy theo quy định trước khi đưa sản phẩm ra thị trường hoặc cung cấp dịch vụ.
1.3. Mục đích của chứng nhận hợp quy hàng hóa/sản phẩm
Khi làm chứng nhận hợp quy, mục đích chính là để chứng minh và đảm bảo rằng các sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa,… an toàn, không gây hại tới môi trường và sức khỏe con người.
Ngoài ra, chứng nhận hợp quy còn là căn cứ pháp lý để cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chất lượng, giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm ra thị trường đúng quy định, đồng thời góp phần nâng cao tính minh bạch, uy tín và sự tin cậy của sản phẩm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Ví dụ Thực tế từ hồ sơ doanh nghiệp khi không thực hiện chứng nhận hợp quy, OPACONTROL từng tiếp nhận nhiều trường hợp doanh nghiệp bị yêu cầu tạm dừng lưu thông sản phẩm do chưa thực hiện chứng nhận hợp quy theo QCVN tương ứng. Có trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã về cảng nhưng không đủ điều kiện thông quan, phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi trong thời gian dài. Những tình huống này cho thấy chứng nhận hợp quy không chỉ mang ý nghĩa hình thức, mà ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ kinh doanh và chi phí vận hành của doanh nghiệp.
2. Quy trình chứng nhận hợp quy gồm những bước nào?
2.1. Quy trình chứng nhận hợp quy với hàng sản xuất trong nước
Bước 1. Khách hàng đăng ký chứng nhận hợp quy tại tổ chức chứng nhận (như OPACONTROL), tổ chức chứng nhận sẽ tiếp nhận yêu cầu và thông báo đến quý khách hàng những thông tin cần chuẩn bị về hồ sơ.
Bước 2. Tổ chức chứng nhận và doanh nghiệp thống nhất nội dung, ký hợp đồng để triển khai đánh giá.
Bước 3. Tổ chức chứng nhận sẽ cử chuyên gia đánh giá hệ thống sản xuất, đồng thời lấy mẫu điển hình để thử nghiệm. Ngoài ra quý khách hàng cần chuẩn bị thêm một số hồ sơ như:
-
-
Hồ sơ quản lý chất lượng (sổ tay chất lượng, kế hoạch sản xuất, kiểm tra nội bộ);
-
Hồ sơ mua bán (hóa đơn, phiếu giao hàng);
-
Hồ sơ thiết bị (kiểm định, hiệu chuẩn);
-
Hồ sơ đào tạo nhân viên;
-
Chứng nhận ISO 9001 (nếu có).
-
-
Mẫu điển hình phải đại diện cho sản phẩm, số lượng đủ cho thử nghiệm và lưu mẫu.
Bước 4. Sau khi thử nghiệm, tổ chức chứng nhận sẽ đánh giá kết quả dựa theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Nếu đạt yêu cầu, sẽ cấp giấy chứng nhận hợp quy, nếu không đạt sẽ hỗ trợ khách hàng thử nghiệm lại.
Lưu ý thực tế từ quá trình đánh giá: Trong nhiều hồ sơ, nguyên nhân không đạt thường đến từ mẫu thử không đại diện, hồ sơ quản lý chất lượng chưa đầy đủ hoặc sai phương thức chứng nhận so với quy chuẩn áp dụng. Đây là các lỗi phổ biến mà OPACONTROL thường hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục trước khi đánh giá lại để tránh kéo dài thời gian chứng nhận.
Bước 5. Tổ chức chứng nhận sẽ hướng dẫn doanh nghiệp nộp hồ sơ công bố hợp quy tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Bước 6. Trong thời gian hiệu lực, sản phẩm phải được giám sát tối thiểu 01 lần/năm

2.2. Quy trình chứng nhận hợp quy với hàng nhập khẩu
Quy trình chứng nhận hợp quy cho hàng hóa nhập khẩu được thực hiện qua các bước:
Bước 1. Doanh nghiệp đăng ký chứng nhận và chuẩn bị các hồ sơ, giấy tờ cần thiết theo mẫu của tổ chức chứng nhận.
Bước 2. Doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký kiểm tra chất lượng tại cơ quan hải quan/cơ quan quản lý chuyên ngành theo quy định.
Bước 3. Chuyên gia của tổ chức chứng nhận lấy mẫu từ lô hàng nhập khẩu để thử nghiệm theo các chỉ tiêu trong QCVN tương ứng.
Bước 4. Đánh giá kết quả, nếu đạt yêu cầu sẽ cấp giấy chứng nhận. Nếu không đạt, doanh nghiệp sẽ cần khắc phục lô hàng.
Bước 6. Tiến hành công bố hợp quy tại các Sở ban ngành. (OPACONTROL sẽ hỗ trợ quý khách hàng trong bước này).

>> Xem thêm: 3 Lưu ý quan trọng khi thực hiện chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu
3. Danh mục sản phẩm/hàng hóa phải thực hiện chứng nhận hợp quy
| STT | Tên danh mục | Văn bản ban hành | Ghi chú |
| 1 | Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Thông tư 14/2018/TT-BNNPTNT |
|
| Danh mục sản phẩm, hàng hóa phải chứng nhận trước thông quan (đối với nhập khẩu), trước khi đưa ra thị trường (đối với sản xuất, lắp ráp) thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải | Thông tư 41/2018/TT-BGTVT |
– Đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu phải được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng trước khi thông quan;
– Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp trong nước phải được chứng nhận, công bố phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng trước khi đưa ra thị trường.
|
|
| 3 | Danh mục sản phẩm, hàng hóa phải chứng nhận hoặc công bố hợp chuẩn hợp quy thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải | Thông tư 41/2018/TT-BGTVT |
– Đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu phải chứng nhận hoặc công bố phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Thời điểm kiểm tra, chứng nhận được thực hiện sau khi thông quan và trước khi đưa ra thị trường;
– Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước phải được chứng nhận hoặc công bố phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng trước khi đưa ra thị trường.
|
| 4 | Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông | Thông tư 01/2021/TT-BTTTT |
Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục này có tích hợp chức năng của sản phẩm, hàng hóa khác thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 khác phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa được tích hợp.
|
| 5 | Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông | Thông tư 01/2021/TT-BTTTT | |
| 6 | Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương |
Thông tư 41/2015/TT-BCT
Thông tư 29/2016/TT-BCT
Thông tư 33/2017/TT-BCT
|
Danh mục này không điều chỉnh đối với các sản phẩm, hàng hóa sau đây:
– Hàng miễn trừ ngoại giao, hàng trong túi lãnh sự, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong các định mức miễn thuế nhập khẩu theo Quyết định 31/2015/QĐ-TTg;
– Sản phẩm, hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh;
– Sản phẩm, hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
|
| 7 | Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an | Thông tư 08/2019/TT-BCA |
|
| 8 | Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ | Thông tư 01/2009/TT-BKHCN |
|
| 9 | Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội | Thông tư 01 /2021/TT-BLĐTBXH |
4. 08 phương thức chứng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa?
Hiện nay, có 8 phương thức chứng nhận hợp quy được áp dụng cho các sản phẩm, hàng hóa tùy theo đặc thù và nguồn gốc. Mỗi phương thức đều có yêu cầu, quy trình và thủ tục riêng nhằm đảm bảo việc đánh giá sự phù hợp được thực hiện minh bạch, khách quan và chính xác.
| Phương thức chứng nhận | Mô tả | Lấy mẫu | Hiệu lực | Chu kỳ tái đánh giá giám sát |
| Phương thức 1 | Thử nghiệm mẫu điển hình | Khách hàng | 01 năm | Không áp dụng |
| Phương thức 2 | Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường | Tổ chức chứng nhận | 03 năm | Có |
| Phương thức 3 | Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất | Tổ chức chứng nhận | 03 năm | Có |
| Phương thức 4 | Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất | Tổ chức chứng nhận | 03 năm | Có |
| Phương thức 5 | Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất | Tổ chức chứng nhận | 03 năm | Có |
| Phương thức 6 | Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý | Không lấy mẫu | 03 năm | Có |
| Phương thức 7 | Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa | Tổ chức chứng nhận | Hiệu lực cho từng lô hàng | Không áp dụng |
| Phương thức 8 | Thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa | Tổ chức chứng nhận hoặc khách hàng | Hiệu lực cho từng lô hàng | Không áp dụng |
>> Xem chi tiết về 8 phương thức chứng nhận tại: https://opacontrol.com.vn/tin-tuc/phuong-thuc-chung-nhan-hop-quy-hop-chuan/
5. Hồ sơ thực hiện chứng nhận hợp quy gồm những gì?
Quý Công ty chuẩn bị hồ sơ sau để đánh giá chứng nhận hợp quy
1. Giấy phép kinh doanh
2. Hợp đồng thuê gia công (tại địa chỉ nhà máy trên phiếu đăng ký) (Nếu thuê gia công. Hoặc giấy phép thêu nhà xưởng, kho bãi.)
3. Sổ tay chất lượng
4. Hồ sơ sản xuất – kiểm tra chất lượng hàng hóa (Kế hoạch sản xuất, phiếu kiểm tra nội bộ)
5. Hồ sơ mua bán (2 bộ gồm: Hóa đơn mua bán, phiếu gia hàng, phiếu mua bán)
6. Hồ sơ kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị trong Công ty
7. Hồ sơ đào tạo nhân viên (An toàn lao động, chứng chỉ vận hành nếu có…)
8. Hồ sơ ISO 9001 (Nếu có)
>> Liên hệ với OPACONTROL để nhận tư vấn chi tiết. HOTLINE 1800 6464 38.
6. Chi phí chứng nhận hợp quy gồm những thành phần nào?
Chi phí chứng nhận hợp quy không có một mức cố định, mà được cấu thành từ nhiều khoản khác nhau tùy theo sản phẩm và quy chuẩn áp dụng. Thông thường, chi phí chứng nhận hợp quy sẽ bao gồm các thành phần chính sau:
-
Chi phí thử nghiệm: dùng để thử nghiệm mẫu sản phẩm theo các chỉ tiêu kỹ thuật quy định trong quy chuẩn tương ứng.
-
Chi phí chứng nhận: là chi phí đánh giá hồ sơ, đánh giá sản phẩm và cấp giấy chứng nhận hợp quy từ tổ chức chứng nhận.
-
Chi phí công bố hợp quy: liên quan đến thủ tục công bố hợp quy tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Tùy từng trường hợp cụ thể, mức chi phí có thể khác nhau. Doanh nghiệp nên tìm hiểu kỹ phương thức chứng nhận và quy chuẩn áp dụng để dự trù chi phí phù hợp.
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp dự trù chi phí chứng nhận hợp quy chưa chính xác do chưa xác định đúng phương thức chứng nhận hoặc quy chuẩn áp dụng. Trong quá trình tư vấn, OPACONTROL thường rà soát lại toàn bộ hồ sơ kỹ thuật để tránh phát sinh chi phí thử nghiệm lại hoặc đánh giá bổ sung không cần thiết. Liên hệ ngay để biết thêm thông tin chi tiết: 1800 6464 38.
7. Lợi ích khi chứng nhận hợp quy cho sản phẩm/hàng hóa
Chứng nhận hợp quy mang lại những lợi ích rõ ràng và trực tiếp trong quá trình sản xuất, kinh doanh, cụ thể:
-
Được phép đưa sản phẩm ra thị trường: Có chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy, sản phẩm mới đủ điều kiện lưu thông, bán hàng và phân phối hợp pháp tại Việt Nam.
-
Tránh bị kiểm tra, xử phạt hoặc thu hồi hàng hóa: Giảm rủi ro bị cơ quan chức năng xử phạt hành chính, đình chỉ kinh doanh do không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật.
-
Thuận lợi khi thông quan, nhập khẩu: Đối với hàng nhập khẩu, chứng nhận hợp quy giúp quá trình thông quan nhanh hơn, hạn chế phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi.
-
Dễ làm việc với đối tác, chủ đầu tư: Nhiều dự án, gói thầu hoặc đối tác yêu cầu hồ sơ hợp quy rõ ràng trước khi ký hợp đồng.
-
Kiểm soát chất lượng sản phẩm ổn định hơn: Thông qua thử nghiệm, đánh giá theo quy chuẩn, doanh nghiệp phát hiện sớm các điểm chưa phù hợp để điều chỉnh.
-
Tạo sự yên tâm cho người sử dụng: Sản phẩm có chứng nhận hợp quy giúp khách hàng tin tưởng hơn khi lựa chọn và sử dụng.
-
Giảm rủi ro tranh chấp, khiếu nại: Có hồ sơ chứng nhận hợp quy là căn cứ pháp lý quan trọng khi xảy ra sự cố hoặc tranh chấp liên quan đến chất lượng sản phẩm.
8. Cơ quan, tổ chức nào có thẩm quyền chứng nhận hợp quy?
Tổ chức chứng nhận hợp quy là tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định, thừa nhận hoặc công nhận đủ năng lực để thực hiện hoạt động chứng nhận hợp quy theo quy định của pháp luật.
Theo quy định hiện hành, tổ chức chứng nhận hợp quy phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận phù hợp với Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP, đồng thời phải được các Bộ, ngành quản lý chuyên ngành chỉ định hoặc thừa nhận đối với từng lĩnh vực, từng quy chuẩn kỹ thuật cụ thể.
OPACONTROL là một trong những tổ chức chứng nhận và thử nghiệm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về năng lực chuyên môn, hệ thống quản lý và cơ sở vật chất, được cơ quan có thẩm quyền chỉ định/thừa nhận để thực hiện hoạt động chứng nhận hợp quy theo quy định, hỗ trợ doanh nghiệp triển khai hồ sơ đúng quy chuẩn và đúng pháp luật.

9. Một số câu hỏi thường gặp khi chứng nhận hợp quy
Dưới đây là một số câu hỏi thực tế mà OPACONTROL thường xuyên tiếp nhận từ doanh nghiệp trong quá trình thực hiện chứng nhận hợp quy.
9.1. Cần làm gì sau khi đã được cấp giấy chứng nhận hợp quy?
Sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy, bạn cần thực hiện công bố hợp quy tại Sở Khoa học và Công nghệ nơi tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc kinh doanh đăng ký hoạt động.
Cụ thể:
-
Nếu bạn sản xuất trong nước: nộp hồ sơ tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh/thành phố nơi đặt cơ sở sản xuất.
-
Nếu bạn nhập khẩu hàng hóa: nộp tại Sở KH&CN nơi tổ chức nhập khẩu đặt trụ sở hoặc theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
Việc công bố hợp quy được thực hiện theo quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN. Bạn đọc cần tham khảo quy trình công bố hợp quy có thể xem chi tiết tại: https://opacontrol.com.vn/tin-tuc/cong-bo-hop-quy/
9.2. Sau khi hoàn tất công bố hợp quy, doanh nghiệp cần dán dấu hợp quy (CR) như thế nào cho đúng quy định?
Để sản phẩm được phép lưu hành trên thị trường, doanh nghiệp cần dán dấu chứng nhận hợp quy đúng quy định:
10. Năng lực chứng nhận Hợp Quy OPACONTROL
OPACONTROL có năng lực thực hiện chứng nhận hợp quy do cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng
OPACONTROL có thể thực hiện chứng nhận hợp quy cho nhiều loại vật liệu xây dựng phổ biến, bao gồm:
-
Vật liệu ốp lát và gạch: gạch đất sét nung, gạch bê tông tự chèn, gạch gốm ốp lát, đá ốp lát tự nhiên và nhân tạo, cát xây dựng, bê tông khí chưng áp.
-
Vật liệu xây dựng khác: xi măng, tro bay, xỉ hạt lò cao, tấm sóng Amiăng xi măng, tấm thạch cao panel, tấm tường bê tông, thạch cao Phospho, ngói lợp, kính xây dựng, vật liệu dán tường dạng cuộn, gỗ, ván gỗ công nghiệp.
-
Hệ thống thiết bị và phụ kiện: ống cấp thoát nước, ống luồn dây điện, thang máng cáp, thiết bị vệ sinh, sơn.
OPACONTROL cũng thực hiện chứng nhận hợp quy cho các sản phẩm hóa chất theo các QCVN tương ứng, bao gồm:
-
Giới hạn hàm lượng chì trong sơn theo QCVN 08:2020/BCT
-
Keo dán gỗ (QCVN 03-01:2022/BNNPTNT)
-
Natri hydroxit công nghiệp (QCVN 03A:2020/BCT)
-
Poly Aluminium Chloride (PAC) (QCVN 06A:2020/BCT)
-
Amôniắc công nghiệp (QCVN 07A:2020/BCT)
-
Hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang (QCVN 02A:2020/BCT)
HSNL chi tiết của OPACONTROL:
CÔNG TY TNHH CHỨNG NHẬN VÀ THỬ NGHIỆM OPACONTROL
Website: https://opacontrol.com.vn/
Email: opa@opacontrol.vn
Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol
SĐT: 024.22061628 – 1800.646438
1800.6464.38

