Chứng nhận hợp quy là gì? Các sản phẩm/hàng hóa rủi ro phải chứng nhận

Quý doanh nghiệp đang tìm hiểu chứng nhận hợp quy nhưng bối rối vì hàng loạt văn bản mới ban hành dồn dập trong năm 2026? Không biết sản phẩm của mình thuộc nhóm rủi ro nào, áp dụng quy chuẩn nào, và liệu giấy chứng nhận cũ có còn giá trị sau ngày 01/07/2026 hay không? Đây là nỗi lo có căn cứ: từ ngày này, Việt Nam chính thức chuyển đổi toàn bộ cơ chế quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa sang mô hình phân loại theo mức độ rủi ro. Bài viết sau giúp Quý doanh nghiệp nắm rõ bản chất chứng nhận hợp quy và những thay đổi cần cập nhật ngay để tránh gián đoạn lưu thông hàng hóa.

1. Tổng quan chứng nhận hợp quy là gì? 

Chứng nhận hợp quy là hoạt động đánh giá, xác nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hoặc quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP) tương ứng. Khác với công bố hợp chuẩn mang tính tự nguyện, công bố hợp quy là thủ tục bắt buộc đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục quản lý nhà nước trước khi được phép lưu thông trên thị trường.

Căn cứ Thông tư 14/2026/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, việc đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo 8 phương thức chứng nhận khác nhau, tùy vào đặc tính sản phẩm và mức độ rủi ro. Kết quả chứng nhận có thể dựa trên thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hoặc kết hợp đánh giá quá trình sản xuất. Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phải lưu giữ hồ sơ và chịu trách nhiệm duy trì sự phù hợp trong suốt quá trình lưu thông sản phẩm.

Giấy chứng nhận hợp quy do OPACONTROL cung cấp
Giấy chứng nhận hợp quy do OPACONTROL cung cấp
  • Chứng nhận hợp quy (tiếng Anh: Certificate of Conformity – CoC): xác nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)
  • Chứng nhận hợp chuẩn (tiếng Anh: Certificate of Conformity to Standards): xác nhận sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn (TCVN/ISO…)

1.1. Cơ sở pháp lý

Hoạt động chứng nhận phù hợp quy chuẩn được triển khai dựa trên hệ thống văn bản pháp luật hiện hành. Cụ thể bao gồm:

  • Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

  • Luật số 78/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hàng Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Thông tư 14/2026/TT-BKHCN (Thay thế Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN từ 25/05/2026)của Bộ Khoa học và Công nghệ – quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và các phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

1.2. Quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn trong chứng nhận hợp quy? 

Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật tại Việt Nam được quy định như sau:

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Ký hiệu là QCVN
  • Quy chuẩn kỹ thuật địa phương. Ký hiệu là QCĐP

1.3. Chứng nhận hợp quy hàng hóa /sản phẩm có bắt buộc không? 

Chứng nhận hợp quy là bắt buộc – nhưng chỉ bắt buộc đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm rủi ro trung bình hoặc cao, theo phân loại 3 nhóm rủi ro (thấp, trung bình, cao) tại Luật số 78/2025/QH15 sửa đổi Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

1.4. Đối tượng cần chứng nhận hợp quy

Đối tượng sản phẩm/hàng hóa:

Theo Luật số 78/2025/QH15 (sửa đổi Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, hiệu lực 01/01/2026), sản phẩm, hàng hóa được phân thành 3 nhóm theo mức độ rủi ro: thấp, trung bình, cao. Chỉ sản phẩm thuộc nhóm rủi ro trung bình và cao mới bắt buộc chứng nhận hợp quy; nhóm rủi ro thấp không thuộc diện này.

Danh mục cụ thể (kèm mã HS) do từng bộ quản lý ngành ban hành theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/07/2026. Riêng lĩnh vực vật liệu xây dựng, danh mục này nằm tại Phụ lục II (rủi ro cao) và Phụ lục III (rủi ro trung bình) của Thông tư 41/2026/TT-BXD – ví dụ các nhóm như xi măng, gạch gốm, đá ốp lát, kính xây dựng, thiết bị vệ sinh… (tùy mã HS cụ thể có nằm trong hai Phụ lục này hay không).

Sản phẩm nằm ngoài hai Phụ lục trên nhưng vẫn thuộc phạm vi QCVN 16:2023/BXD thì được xếp vào nhóm rủi ro thấp – không bắt buộc chứng nhận hợp quy, chỉ cần công bố tiêu chuẩn áp dụng.

Đối tượng tổ chức, cá nhân: 

  • Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm rủi ro trung bình/cao.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc các nhóm này để lưu thông tại Việt Nam.
  • Đơn vị kinh doanh, phân phối (kể cả trên sàn thương mại điện tử) – theo Thông tư 41/2026/TT-BXD, tổ chức, cá nhân kinh doanh VLXD nhóm rủi ro trung bình/cao trên sàn TMĐT phải niêm yết công khai nhãn hàng hóa và dấu hợp quy.
  • Nhà cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng (nếu quy chuẩn đó áp dụng cho dịch vụ, không chỉ sản phẩm).

1.5. Mục đích của chứng nhận hợp quy 

Giấy chứng nhận hợp quy Thạch cao Phospho OPACONTROL đã cấp cho khách hàng
Giấy chứng nhận hợp quy Thạch cao Phospho OPACONTROL đã cấp cho khách hàng

Khi làm chứng nhận hợp quy, mục đích chính là để chứng minh và đảm bảo rằng các sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa,… an toàn, không gây hại tới môi trường và sức khỏe con người.

Ngoài ra, chứng nhận hợp quy còn là căn cứ pháp lý để cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chất lượng, giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm ra thị trường đúng quy định, đồng thời góp phần nâng cao tính minh bạch, uy tín và sự tin cậy của sản phẩm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

>> Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn là gì? 9 Lợi ích khi doanh nghiệp thực hiện

1.6. Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm/hàng hóa là gì?

Giấy chứng nhận hợp quy là văn bản do một tổ chức chứng nhận được Nhà nước chỉ định cấp, xác nhận rằng sản phẩm/hàng hóa của doanh nghiệp phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng.

Hiểu đơn giản, đây là “giấy xác nhận đạt yêu cầu” về mặt kỹ thuật và an toàn theo quy định pháp luật. Khi có giấy này, doanh nghiệp mới được phép công bố hợp quy và đưa sản phẩm thuộc diện bắt buộc ra thị trường.

1.7. Công bố hợp quy là gì?

Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc kinh doanh tự công khai và chịu trách nhiệm về việc sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình hoặc môi trường của mình phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Nói cách dễ hiểu, sau khi sản phẩm được đánh giá sự phù hợp (thông qua thử nghiệm, chứng nhận…), doanh nghiệp sẽ thực hiện thủ tục công bố với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đồng thời cam kết rằng sản phẩm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu bắt buộc của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hoặc quy chuẩn kỹ thuật địa phương trước khi đưa ra thị trường.

Công bố hợp quy là nghĩa vụ bắt buộc đối với các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật, đặc biệt là hàng hóa nhóm 2 có khả năng gây mất an toàn.

1.8. Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy khác nhau như thế nào? 

Dưới đây là bảng so sánh chi tiết:

Tiêu chí Chứng nhận hợp quy Công bố hợp quy
Bản chất Hoạt động đánh giá sự phù hợp do tổ chức đăng ký chứng nhận thực hiện Hoạt động doanh nghiệp tự công bố và chịu trách nhiệm với cơ quan nhà nước
Ai thực hiện? Tổ chức chứng nhận (bên thứ ba độc lập) Tổ chức/cá nhân sản xuất, kinh doanh
Mục đích Xác nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật Thông báo chính thức việc sản phẩm đã phù hợp và đủ điều kiện lưu thông
Kết quả nhận được Giấy chứng nhận hợp quy Bản công bố hợp quy được tiếp nhận bởi cơ quan có thẩm quyền
Tính bắt buộc Bắt buộc với đối tượng thuộc quy chuẩn kỹ thuật áp dụng phương thức chứng nhận Bắt buộc sau khi hoàn tất đánh giá sự phù hợp
Thời điểm thực hiện Trước khi công bố hợp quy Sau khi có kết quả đánh giá sự phù hợp
Dấu hợp quy (CR) Là cơ sở để được gắn dấu CR Chỉ được gắn dấu CR sau khi hoàn tất công bố hợp quy

2. Quy trình chứng nhận hợp quy gồm những bước nào? 

2.1. Quy trình chứng nhận hợp quy với hàng hóa/sản phẩm sản xuất trong nước

Quy trình cập nhật theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực từ 25/05/2026 – thay thế Thông tư 28/2012/TT-BKHCN)

Bước 1. Đăng ký chứng nhận hợp quy theo mẫu của tổ chức chứng nhận. Xem mẫu đăng ký hợp quy tại: https://opacontrol.com.vn/tin-tuc/mau-dang-ky-chung-nhan-hop-quy/

Bước 2. Tổ chức chứng nhận và doanh nghiệp thống nhất nội dung, ký hợp đồng để triển khai đánh giá.

Bước 3. Tiến hành đánh giá và lấy mẫu thử nghiệm. Ngoài ra quý khách hàng cần chuẩn bị thêm một số hồ sơ như:

    • Hồ sơ quản lý chất lượng (sổ tay chất lượng, kế hoạch sản xuất, kiểm tra nội bộ);

    • Hồ sơ mua bán (hóa đơn, phiếu giao hàng);

    • Hồ sơ thiết bị (kiểm định, hiệu chuẩn);

    • Hồ sơ đào tạo nhân viên;

    • Chứng nhận ISO 9001 (nếu có).

Bước 4. Cấp giấy chứng nhận hợp quy dựa trên kết quả thử nghiệm 

Bước 5. Công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. 

Lưu ý: Đây là điểm thay đổi quan trọng nhất theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN. Doanh nghiệp không nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại Sở, ban ngành như trước, mà thực hiện đăng ký công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nhận mã số xác nhận đã hoàn thành đăng ký. Chỉ trong trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia gặp lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng, doanh nghiệp mới nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính tại cơ quan chuyên môn địa phương (Sở/Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng).

Bước 6. Giám sát định kỳ 

Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm sản xuất trong nước OPACONTROL cung cấp
Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm sản xuất trong nước OPACONTROL cung cấp

2.2. Quy trình chứng nhận hợp quy với hàng hóa/sản phẩm nhập khẩu 

Doanh nghiệp nhập khẩu cần thực hiện chứng nhận hợp quy theo đúng trình tự để đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng. Dưới đây là các bước thực hiện theo quy định hiện hành.

Bước 1: Doanh nghiệp nhập khẩu đăng ký tại cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo Mẫu số 1 Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 37/2026/NĐ-CP, thực hiện song song với quá trình làm thủ tục hải quan.

Bước 2: Xác định phương án đánh giá sự phù hợp

  • Lô hàng đã có Giấy chứng nhận hợp quy (áp dụng cho kiểu, loại sản phẩm): nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra kèm bản sao Giấy chứng nhận hợp quy còn hiệu lực.
  • Lô hàng chưa có Giấy chứng nhận hợp quy: doanh nghiệp liên hệ tổ chức chứng nhận được chỉ định để thực hiện đánh giá sự phù hợp theo phương thức chứng nhận theo lô hàng (thường là Phương thức 7).

Bước 3: Chuyên gia của tổ chức chứng nhận lấy mẫu từ lô hàng nhập khẩu để thử nghiệm theo các chỉ tiêu tương ứng. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, nếu đạt yêu cầu sẽ cấp giấy chứng nhận. Nếu không đạt, doanh nghiệp sẽ cần khắc phục lô hàng.

Bước 5: Khách hàng thông quan hàng hóa, nộp giấy đăng ký hợp quy đã được xác nhận để hoàn tất thủ tục thông quan.

Bước 6: Công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng – Tương tự như sản phẩm sản xuất trong nước.

Giấy chứng nhận hợp quy phương thức 7 cho sản phẩm nhập khẩu
Giấy chứng nhận hợp quy phương thức 7 cho sản phẩm nhập khẩu

>> Xem thêm: 3 Lưu ý quan trọng khi thực hiện chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu

3. Danh mục sản phẩm/hàng hóa nào cần chứng nhận hợp quy? 

Lĩnh vực quản lý Nhóm sản phẩm tiêu biểu Mức độ rủi ro Căn cứ pháp lý
Vật liệu xây dựng Xi măng, gạch gốm, đá ốp lát, thiết bị vệ sinh, kính xây dựng và các loại VLXD khác. Cao (Phụ lục II) / Trung bình (Phụ lục III) – phân theo mã HS cụ thể Thông tư 41/2026/TT-BXD (hiệu lực 01/07/2026)
Công nghệ thông tin, viễn thông Thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện, thiết bị đầu cuối viễn thông Theo danh mục hàng hóa nhóm 2 lĩnh vực CNTT-viễn thông Thông tư 29/2025/TT-BKHCN (hiệu lực 31/12/2025)
Sản phẩm, hàng hóa khác thuộc quản lý Bộ KH&CN Danh mục chi tiết tại Phụ lục I Thông tư này Cao / Trung bình Thông tư 36/2026/TT-BKHCN (hiệu lực 01/07/2026)
Các lĩnh vực khác (Công thương, Y tế, Nông nghiệp, Giao thông,…) Mỗi bộ quản lý ngành tự ban hành danh mục riêng theo lĩnh vực phụ trách Cao / Trung bình  Theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP (khoản 2, yêu cầu các bộ ban hành trước 01/07/2026)
  • Nguyên tắc chung: sản phẩm chỉ thuộc diện bắt buộc hợp quy khi trùng khớp cả về mô tả lẫn mã HS trong danh mục do bộ quản lý ngành ban hành.
  • Sản phẩm thuộc phạm vi QCVN 16:2023/BXD nhưng không nằm trong Phụ lục II, III của Thông tư 41/2026/TT-BXD được xếp vào nhóm rủi ro thấp – không bắt buộc chứng nhận hợp quy.
  • Với sản phẩm rủi ro cao, kết quả thử nghiệm phục vụ chứng nhận hợp quy phải được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đáp ứng yêu cầu riêng (theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN).

4. 08 phương thức chứng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa theo thông tư mới? 

Phương thức chứng nhận  Mô tả  Hiệu lực Chu kỳ tái đánh giá giám sát
Phương thức 1 Chứng nhận dựa trên kết quả thử nghiệm của mẫu đại diện cho kiểu hoặc loại sản phẩm. Chỉ có giá trị với kiểu, loại sản phẩm đã lấy mẫu thử nghiệm Không áp dụng và không dùng cho sản phẩm rủi ro cao
Phương thức 2 Chứng nhận dựa trên thử nghiệm mẫu đại diện, kết hợp giám sát định kỳ bằng cách thử nghiệm mẫu được lấy trên thị trường. Tối đa 05 năm, với điều kiện duy trì giám sát Rủi ro cao: ≤12 tháng/lần; Rủi ro trung bình: ≤12 tháng lần đầu, sau đó ≤24 tháng/lần; Rủi ro thấp: theo thỏa thuận với tổ chức chứng nhận
Phương thức 3 Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện và đánh giá quá trình sản xuất. Việc giám sát được thực hiện bằng thử nghiệm mẫu lấy tại cơ sở sản xuất, đồng thời đánh giá lại quá trình sản xuất. Tối đa 5 năm Giống Phương thức 2
Phương thức 4

Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất. Mẫu thử nghiệm trong giám sát lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường;

Tối đa 05 năm Giống Phương thức 2
Phương thức 5 Chứng nhận dựa trên thử nghiệm mẫu đại diện kết hợp đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Hoạt động giám sát cũng được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Tối đa 05 năm Giống Phương thức 2
Phương thức 6 Chứng nhận dựa trên việc đánh giá và giám sát hệ thống quản lý của tổ chức, doanh nghiệp. Tối đa 05 năm ≤12 tháng/lần – và không dùng cho sản phẩm rủi ro cao
Phương thức 7 Chứng nhận đối với từng lô sản phẩm, hàng hóa thông qua hoạt động thử nghiệm và đánh giá lô hàng. Hiệu lực cho từng lô hàng Không áp dụng
Phương thức 8 Chứng nhận dựa trên kết quả thử nghiệm hoặc giám định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa. Chỉ có giá trị cho từng sản phẩm đơn chiếc Không áp dụng

Nguyên tắc:

  • Phương thức 1 và Phương thức 6 không được áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao.
  • Bộ quản lý ngành, lĩnh vực căn cứ mức độ rủi ro của sản phẩm để quy định cụ thể phương thức áp dụng trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  • Doanh nghiệp đã có chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001, HACCP, GMP…) được công nhận theo thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau quốc tế (MRA/MLA) có thể được xem xét miễn, giảm số lượng mẫu hoặc chỉ tiêu thử nghiệm trong giám sát.

5. Hồ sơ thực hiện chứng nhận hợp quy gồm những gì? 

Quý Công ty chuẩn bị hồ sơ sau để đánh giá chứng nhận hợp quy cho hàng hóa/sản phẩm như sau:

1. Giấy phép kinh doanh

2. Hợp đồng thuê gia công (tại địa chỉ nhà máy trên phiếu đăng ký) (Nếu thuê gia công. Hoặc giấy phép thêu nhà xưởng, kho bãi.)

3. Sổ tay chất lượng

4. Hồ sơ sản xuất – kiểm tra chất lượng hàng hóa (Kế hoạch sản xuất, phiếu kiểm tra nội bộ)

5. Hồ sơ mua bán (2 bộ gồm: Hóa đơn mua bán, phiếu gia hàng, phiếu mua bán)

6. Hồ sơ kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị trong Công ty

7. Hồ sơ đào tạo nhân viên (An toàn lao động, chứng chỉ vận hành nếu có…)

8. Hồ sơ ISO 9001 (Nếu có)

>> Liên hệ với OPACONTROL để nhận tư vấn chi tiết. HOTLINE 1800 6464 38.

6. Chi phí chứng nhận hợp quy gồm những thành phần nào? 

Mức chi phí cho chứng nhận hợp quy
Mức chi phí cho chứng nhận hợp quy

Chi phí chứng nhận hợp quy không có một mức cố định, mà được cấu thành từ nhiều khoản khác nhau tùy theo sản phẩm và quy chuẩn áp dụng. Gồm:

  • Chi phí thử nghiệm: Chi phí thường dao động trong khoảng từ vài trăm đến 15.000.000 VNĐ tùy thuộc vào từng chỉ tiêu thử nghiệm.

  • Chi phí chứng nhận: Mức giá dao động rơi vào khoảng từ 15.000.000VNĐ – 50.000.000VNĐ

  • Chi phí công bố hợp quy: Khách hàng tự đăng ký công bố.

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp dự trù chi phí chứng nhận hợp quy chưa chính xác do chưa xác định đúng phương thức chứng nhận hoặc quy chuẩn áp dụng. Trong quá trình tư vấn, OPACONTROL thường rà soát lại toàn bộ hồ sơ kỹ thuật để tránh phát sinh chi phí thử nghiệm lại hoặc đánh giá bổ sung không cần thiết. Liên hệ ngay để biết thêm thông tin chi tiết: 1800 6464 38.

7. Lợi ích khi chứng nhận hợp quy cho sản phẩm/hàng hóa

Chứng nhận hợp quy mang lại những lợi ích rõ ràng và trực tiếp trong quá trình sản xuất, kinh doanh, cụ thể:

  • Được phép đưa sản phẩm ra thị trường: Có chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy, sản phẩm mới đủ điều kiện lưu thông, bán hàng và phân phối hợp pháp tại Việt Nam.

  • Tránh bị kiểm tra, xử phạt hoặc thu hồi hàng hóa: Giảm rủi ro bị cơ quan chức năng xử phạt hành chính, đình chỉ kinh doanh do không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật.

  • Thuận lợi khi thông quan, nhập khẩu: Đối với hàng nhập khẩu, chứng nhận hợp quy giúp quá trình thông quan nhanh hơn, hạn chế phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi.

  • Dễ làm việc với đối tác, chủ đầu tư: Nhiều dự án, gói thầu hoặc đối tác yêu cầu hồ sơ hợp quy rõ ràng trước khi ký hợp đồng.

  • Kiểm soát chất lượng sản phẩm ổn định hơn: Thông qua thử nghiệm, đánh giá theo quy chuẩn, doanh nghiệp phát hiện sớm các điểm chưa phù hợp để điều chỉnh.

  • Tạo sự yên tâm cho người sử dụng: Sản phẩm có chứng nhận hợp quy giúp khách hàng tin tưởng hơn khi lựa chọn và sử dụng.

  • Giảm rủi ro tranh chấp, khiếu nại: Có hồ sơ chứng nhận hợp quy là căn cứ pháp lý quan trọng khi xảy ra sự cố hoặc tranh chấp liên quan đến chất lượng sản phẩm.

8. Cơ quan, tổ chức nào có thẩm quyền chứng nhận hợp quy? 

Tổ chức chứng nhận hợp quy OPACONTROL
Tổ chức chứng nhận hợp quy OPACONTROL

Tổ chức chứng nhận hợp quy là tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc được tổ chức công nhận xác nhận đủ năng lực để thực hiện hoạt động chứng nhận hợp quy theo quy định của pháp luật.

Theo quy định hiện hành, tổ chức chứng nhận hợp quy phải đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp theo Nghị định 22/2026/NĐ-CP và Nghị định 154/2018/NĐ-CP (được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận), đồng thời phải được các Bộ, ngành quản lý chuyên ngành chỉ định hoặc thừa nhận đối với từng lĩnh vực, từng quy chuẩn kỹ thuật cụ thể theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

OPACONTROL cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp quy, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và hoàn thiện hồ sơ chứng nhận đúng quy chuẩn kỹ thuật áp dụng. Với hơn 10 năm kinh nghiệm và hơn 25.000 chứng nhận đã cấp, OPACONTROL đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình đánh giá, thử nghiệm và hoàn thiện thủ tục, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật hiện hành trước khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.

9. Trách nhiệm của tổ chức chứng nhận hợp quy? 

Trách nhiệm của tổ chức chứng nhận hợp quy được quy định nhằm bảo đảm tính khách quan, minh bạch và chính xác trong hoạt động đánh giá sự phù hợp, đồng thời bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp và người tiêu dùng. Cụ thể, tổ chức chứng nhận hợp quy có các trách nhiệm sau:

  • Bảo đảm việc đánh giá hợp quy được thực hiện đúng phương thức, trình tự và yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

  • Xây dựng quy trình chứng nhận cụ thể cho từng đối tượng và thông báo công khai tới các bên liên quan;

  • Bảo đảm tính độc lập, khách quan, minh bạch, không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hóa hoặc tổ chức, cá nhân được đánh giá;

  • Bảo mật thông tin, số liệu và kết quả đánh giá, trừ trường hợp có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

  • Thực hiện giám sát sau chứng nhận nhằm bảo đảm đối tượng được chứng nhận tiếp tục duy trì sự phù hợp;

  • Kịp thời báo cáo cơ quan quản lý và công bố công khai các quyết định cấp, sửa đổi, thu hồi hoặc đình chỉ giấy chứng nhận và quyền sử dụng dấu hợp quy;

  • Chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả chứng nhận;

  • Bồi thường thiệt hại theo quy định nếu cung cấp kết quả sai gây ảnh hưởng đến tổ chức, cá nhân được chứng nhận;

  • Thông báo mọi thay đổi ảnh hưởng đến năng lực hoạt động trong thời hạn quy định;

  • Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý.

>> Tra cứu giấy chứng nhận hợp quy của bạn ngay tại: https://opacontrol.com.vn/chung-nhan-hop-quy/tra-cuu-giay-chung-nhan-hop-quy/

10. Một số câu hỏi thường gặp khi chứng nhận hợp quy 

Dưới đây là một số câu hỏi thực tế mà OPACONTROL thường xuyên tiếp nhận từ doanh nghiệp trong quá trình thực hiện chứng nhận hợp quy.

10.1. Thời gian thực hiện chứng nhận hợp quy mất bao lâu?

Thông thường thời gian chứng nhận hợp quy dao động từ 7 – 30 ngày tùy sản phẩm, quy chuẩn áp dụng và phương thức chứng nhận.

10.2. Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận có giá trị khi nào?

Kết quả chứng nhận hợp quy được sử dụng làm căn cứ công bố hợp quy khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Tổ chức chứng nhận được công nhận đúng phạm vi đối với sản phẩm, hàng hóa và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
  • Được công nhận bởi tổ chức công nhận hợp lệ, là thành viên của các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) mà Việt Nam công nhận.
  • Chứng chỉ công nhận còn hiệu lực tại thời điểm sử dụng kết quả chứng nhận.
  • Hoạt động chứng nhận được thực hiện đúng quy định, đúng phương thức đánh giá sự phù hợp và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
  • Đối với các phương thức đánh giá có yêu cầu giám sát sau chứng nhận, tổ chức chứng nhận và doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các hoạt động giám sát theo quy định để duy trì hiệu lực của giấy chứng nhận hợp quy.

10.3. Giấy chứng nhận hợp quy cấp tại Việt Nam có hiệu lực với các nước khác trên thế giới không? 

Câu trả lời là “Không”. Giấy chứng nhận hợp quy được cấp tại Việt Nam nhằm xác nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và chỉ có giá trị pháp lý trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

Mỗi quốc gia đều có hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn và cơ chế đánh giá sự phù hợp riêng. Vì vậy, khi xuất khẩu sang nước ngoài, doanh nghiệp thường phải thực hiện chứng nhận theo quy định của quốc gia nhập khẩu (ví dụ: chứng nhận CE tại EU, FCC tại Hoa Kỳ, v.v.).

10.4. Hàng hóa/sản phẩm chỉ cần công bố hợp quy có phải dán dấu CR hay chỉ sản phẩm thực hiện chứng nhận hợp quy mới cần dán?

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN (Thay thế Thông tư 28/2012/TT-BKHCN từ ngày 25/05/2026), sản phẩm, hàng hóa sau khi được công bố hợp quy phải gắn dấu hợp quy (CR) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

Như vậy, nghĩa vụ gắn dấu CR gắn với việc công bố hợp quy, không phụ thuộc vào việc sản phẩm được đánh giá theo hình thức chứng nhận bởi tổ chức thứ ba hay tự đánh giá sự phù hợp.

Cụ thể:

  • Nếu sản phẩm thuộc diện phải chứng nhận hợp quy → sau khi có giấy chứng nhận và hoàn tất thủ tục công bố hợp quy → bắt buộc phải gắn dấu CR.

  • Nếu sản phẩm được phép tự đánh giá sự phù hợp và thực hiện công bố hợp quy theo quy định → vẫn phải gắn dấu CR.

10.5. Có thể lựa chọn phương thức chứng nhận hợp quy cho hàng hóa/sản phẩm không? 

Việc lựa chọn phương thức chứng nhận hợp quy không hoàn toàn do doanh nghiệp tự quyết, mà phải căn cứ vào phương thức đánh giá sự phù hợp được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) áp dụng cho sản phẩm.

Trong trường hợp QCVN cho phép nhiều phương thức, tổ chức chứng nhận sẽ căn cứ vào đặc điểm sản phẩm, hình thức sản xuất (hàng loạt hay theo lô), điều kiện kiểm soát chất lượng và hồ sơ của doanh nghiệp để đề xuất và áp dụng phương thức phù hợp.

Ngược lại, nếu quy chuẩn chỉ quy định một phương thức duy nhất thì tổ chức chứng nhận bắt buộc phải thực hiện theo phương thức đó, không được tùy ý thay đổi.

10.6. Cần làm gì sau khi đã được cấp giấy chứng nhận hợp quy? 

Sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy, Quý doanh nghiệp cần thực hiện công bố hợp quy để hoàn tất thủ tục trước khi lưu thông sản phẩm.

Cụ thể, theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, Quý doanh nghiệp đăng ký công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nhận mã số xác nhận đã hoàn thành đăng ký. Chỉ trong trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia gặp lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng, Quý doanh nghiệp mới nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại cơ quan chuyên môn tại địa phương do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực (ví dụ Bộ Xây dựng với vật liệu xây dựng) hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ định.

Áp dụng chung cho cả hàng hóa sản xuất trong nướcnhập khẩu — không phân biệt kênh nộp hồ sơ theo loại hình sản xuất/nhập khẩu như trước, mà theo lĩnh vực quản lý của sản phẩm.

Bạn đọc cần tham khảo quy trình công bố hợp quy có thể xem chi tiết tại: https://opacontrol.com.vn/tin-tuc/cong-bo-hop-quy/

10.7. Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm có được ủy quyền từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác để thực hiện nhập khẩu không?

Giấy chứng nhận hợp quy được cấp cho tổ chức/cá nhân đứng tên đăng ký chứng nhận đối với sản phẩm, hàng hóa, quá trình cụ thể. Vì vậy:

Không thể “chuyển nhượng” hay “ủy quyền” giấy chứng nhận hợp quy từ doanh nghiệp A sang doanh nghiệp B để B sử dụng cho hoạt động nhập khẩu của mình.

Căn cứ pháp lý

Theo:

  • Điều 48 – Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phải công bố hợp quy và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình đưa ra thị trường.

  • Điều 14 – Thông tư 14/2026/TT-BKHCN (thay thế Thông tư 28/2012/TT-BKHCN) quy định việc công bố hợp quy phải căn cứ trên kết quả chứng nhận hợp quy hoặc kết quả tự đánh giá sự phù hợp và do chính tổ chức, cá nhân đứng tên công bố chịu trách nhiệm trước pháp luật.

10.8. Sau khi hoàn tất công bố hợp quy, doanh nghiệp cần dán dấu hợp quy (CR) như thế nào cho đúng quy định?

Để sản phẩm được phép lưu hành trên thị trường, doanh nghiệp cần dán dấu chứng nhận hợp quy đúng quy định:

11. Năng lực chứng nhận Hợp Quy OPACONTROL

OPACONTROL là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thử nghiệm và chứng nhận hợp quy, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN). Với kinh nghiệm triển khai thực tế nhiều hồ sơ thuộc các lĩnh vực khác nhau, OPACONTROL giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian xử lý và hạn chế tối đa sai sót trong quá trình thực hiện.

Năng lực triển khai thực tế

  • Thực hiện chứng nhận hợp quy cho nhiều nhóm sản phẩm: vật liệu xây dựng, hóa chất, …
  • Am hiểu quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) theo từng ngành, tư vấn đúng ngay từ đầu
  • Kinh nghiệm xử lý hồ sơ thực tế, bao gồm cả các trường hợp khó và hồ sơ bị vướng

Dịch vụ cung cấp

  • Tư vấn quy chuẩn kỹ thuật và phương thức chứng nhận phù hợp
  • Thử nghiệm sản phẩm theo các chỉ tiêu quy định
  • Đánh giá hồ sơ và cấp giấy chứng nhận hợp quy
  • Hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ công bố hợp quy
  • Hướng dẫn nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Điểm mạnh khi thực hiện tại OPACONTROL

  • Quy trình rõ ràng, triển khai theo từng bước cụ thể
  • Thời gian xử lý nhanh, bám sát tiến độ thực tế
  • Hạn chế phát sinh chi phí do làm sai hồ sơ hoặc sai phương thức
  • Hỗ trợ xuyên suốt từ chứng nhận đến công bố hợp quy
  • Tư vấn trực tiếp theo từng loại sản phẩm, không áp dụng chung một quy trình

Nếu doanh nghiệp đang cần thực hiện chứng nhận hợp quy, việc lựa chọn đúng đơn vị có kinh nghiệm sẽ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo hồ sơ đạt ngay từ lần đầu.

HSNL chi tiết của OPACONTROL:

Liên hệ OPACONTROL để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ nhanh chóng.

CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG OPACONTROL

Website: https://opacontrol.com.vn/

Email: opa@opacontrol.vn

Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol

SĐT: 1800 6464 38 – 024 2206 1628