Theo quy định mới nhất tại QCVN 16:2023/BXD, tro bay sử dụng cho bê tông, vữa xây và xi măng được xếp vào nhóm vật liệu xây dựng bắt buộc phải chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. Đây không chỉ là yêu cầu mang tính thủ tục hành chính, mà là căn cứ pháp lý nhằm kiểm soát chất lượng, an toàn kỹ thuật và mức độ phù hợp của tro bay khi đưa vào các công trình xây dựng.
1. Chứng nhận hợp quy tro bay là gì?
Theo QCVN 16:2023/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng được xếp vào nhóm vật liệu xây dựng bắt buộc phải chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. Quy định này nhằm kiểm soát chất lượng, độ an toàn và mức độ phù hợp của tro bay khi sử dụng trong các công trình xây dựng, đặc biệt trong bối cảnh tro bay là sản phẩm có nguồn gốc từ quá trình đốt than và có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình nếu không được kiểm soát chặt chẽ.
Trên cơ sở yêu cầu pháp lý đó, chứng nhận hợp quy tro bay là quá trình đánh giá và xác nhận rằng sản phẩm tro bay đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật theo QCVN 16:2023/BXD, do tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng chỉ định thực hiện, làm căn cứ để doanh nghiệp công bố hợp quy và đưa sản phẩm lưu thông hợp pháp trên thị trường.

Bạn cần chứng nhận hợp quy tro bay, vui lòng liên hệ OPACONTROL qua số Hotline 1800 6464 38
2. Loại tro bay nào cần thực hiện chứng nhận hợp quy?
Theo QCVN 16:2023/BXD, tro bay được phân loại theo mục đích sử dụng để làm căn cứ đánh giá chứng nhận hợp quy như bảng dưới đây:
| Loại tro bay | Lĩnh vực sử dụng | Mô tả mục đích sử dụng | Ký hiệu |
|---|---|---|---|
| Tro bay dùng cho bê tông và vữa xây | Bê tông cốt thép | Dùng để chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông cốt thép từ bê tông nặng và bê tông nhẹ | a |
| Bê tông không cốt thép, vữa xây | Dùng để chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông không cốt thép từ bê tông nặng, bê tông nhẹ và vữa xây | b | |
| Bê tông tổ ong | Dùng để chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông tổ ong | c | |
| Bê tông làm việc trong điều kiện đặc biệt | Dùng cho sản phẩm và cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép làm việc trong điều kiện đặc biệt | d | |
| Tro bay dùng cho xi măng | Sản xuất xi măng | Dùng làm phụ gia khoáng trong quá trình sản xuất xi măng | Xm |
Việc xác định đúng nhóm tro bay là cơ sở để áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật, phương thức chứng nhận và hồ sơ hợp quy tương ứng.
3. Quy trình chứng nhận hợp quy cho tro bay
Quy trình chứng nhận hợp quy tro bay được thực hiện theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản hướng dẫn liên quan, nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp của sản phẩm tro bay với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2023/BXD trước khi lưu thông trên thị trường. Quy trình chuẩn như sau:
Bước 1: Tư vấn ban đầu về quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng
Chuyên viên kỹ thuật sẽ hỗ trợ doanh nghiệp xác định rõ quy chuẩn QCVN 16:2023/BXD và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan phù hợp với loại tro bay đang sử dụng.
Bước 2: Ký hợp đồng và thống nhất kế hoạch đánh giá
Hai bên tiến hành ký kết hợp đồng dịch vụ và xác lập kế hoạch chi tiết: từ lấy mẫu, thử nghiệm, đánh giá đến công bố hợp quy.
Bước 3: Lấy mẫu và tiến hành thử nghiệm
Tro bay được chứng nhận hợp quy theo 02 phương thức, tùy theo nguồn gốc sản phẩm:
-
Phương thức 5 (đối với tro bay sản xuất trong nước):
Áp dụng cho tro bay do doanh nghiệp Việt Nam sản xuất tại Việt Nam. Giấy chứng nhận có hiệu lực 03 năm. Tổ chức chứng nhận (OPACONTROL) cử kỹ thuật viên đến cơ sở sản xuất để lấy mẫu theo quy định, phục vụ đánh giá sự phù hợp ban đầu và giám sát định kỳ. Mẫu tro bay được thử nghiệm các chỉ tiêu hóa lý tại phòng thí nghiệm được chỉ định theo QCVN 16:2023/BXD. -
Phương thức 7 (đối với tro bay nhập khẩu):
Áp dụng cho tro bay nhập khẩu vào Việt Nam. Mẫu được lấy theo từng lô hàng, chứng nhận theo lô, mỗi lô tương ứng 01 giấy chứng nhận hợp quy, nhằm đáp ứng yêu cầu thông quan hàng hóa theo quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ kỹ thuật và đánh giá kết quả thử nghiệm
Khi có kết quả thử nghiệm tro bay sẽ được đối chiếu với các chỉ tiêu quy định tại QCVN 16:2023/BXD. Nếu đạt yêu cầu, hồ sơ tiếp tục được thẩm tra để tiến hành cấp giấy chứng nhận.
Bước 5: Cấp giấy chứng nhận
Sau khi hoàn tất đánh giá và thẩm tra hồ sơ, Tổ chức chứng nhận sẽ cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm tro bay của doanh nghiệp.
Bước 6: Tư vấn hồ sơ công bố hợp quy
Tổ chức chứng nhận (OPACONTROL) hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị bộ hồ sơ công bố hợp quy theo mẫu, bao gồm các tài liệu bắt buộc và phụ trợ.
Bước 7: Hướng dẫn nộp hồ sơ công bố tại Sở Xây dựng
Cuối cùng, doanh nghiệp sẽ được hướng dẫn nộp hồ sơ công bố hợp quy tại Sở Xây dựng địa phương (hoặc qua cổng dịch vụ công nếu được hỗ trợ trực tuyến).
Lưu ý: Tro bay sản xuất trong nước được đánh giá hợp quy theo phương thức 5, đòi hỏi doanh nghiệp phải áp dụng chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015. Nếu quý doanh nghiệp chưa có chứng nhận ISO, OPACONTROL có thể hỗ trợ chứng nhận đồng thời để đảm bảo đầy đủ điều kiện pháp lý cho quá trình chứng nhận hợp quy.

4. Quy trình công bố hợp quy cho tro bay sau khi thực hiện chứng nhận hợp quy
Sau khi doanh nghiệp đã hoàn tất quá trình chứng nhận hợp quy tro bay theo QCVN 16:2023/BXD, bước tiếp theo là thực hiện thủ tục công bố hợp quy tại Sở Xây dựng – theo đúng quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Tùy vào điều kiện và nhu cầu của doanh nghiệp, việc công bố hợp quy có thể được thực hiện theo 2 hình thức:
4.1. Quy trình công bố hợp quy trực tiếp tại Sở Xây Dựng
Đây là hình thức phổ biến, được áp dụng khi doanh nghiệp có thể trực tiếp đến làm việc với Sở Xây dựng tại địa phương.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ công bố hợp quy
Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:
- Bản công bố hợp quy theo mẫu ban hành.
- Bản sao giấy chứng nhận hợp quy tro bay còn hiệu lực do tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng chỉ định cấp.
- Bản mô tả sản phẩm tro bay, ghi rõ: nguồn gốc (nhiệt điện nào), thành phần chính, loại tro bay (F hoặc C), ứng dụng trong xây dựng.
- Kết quả thử nghiệm mẫu điển hình do phòng thí nghiệm được chỉ định thực hiện (thuộc hệ thống các phòng thử nghiệm được Bộ Xây dựng công nhận).
- Kế hoạch kiểm soát chất lượng nội bộ hoặc hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 (đối với đơn vị sản xuất).
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao công chứng).
- Tài liệu nhập khẩu, nếu là sản phẩm nhập khẩu (C/O, Invoice, Packing list, tờ khai hải quan…).
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng
- Hồ sơ được nộp tại bộ phận Tiếp nhận và xử lý của Sở Xây dựng nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nơi đưa sản phẩm lưu thông.
- Một số địa phương hiện nay hỗ trợ nộp hồ sơ online, nhưng yêu cầu bản giấy vẫn phải nộp bổ sung để đối chiếu sau khi hồ sơ được xử lý.
Bước 3: Sở Xây dựng tiếp nhận và xử lý hồ sơ
- Sau khi nhận hồ sơ, Sở Xây dựng sẽ kiểm tra tính pháp lý và đầy đủ của hồ sơ.
- Trong vòng 5–7 ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ nhận được Văn bản tiếp nhận bản công bố hợp quy.
- Nếu hồ sơ thiếu hoặc cần bổ sung, Sở sẽ có văn bản phản hồi để doanh nghiệp điều chỉnh.
Bước 4: Trách nhiệm của doanh nghiệp sau công bố
Sau khi được xác nhận công bố, doanh nghiệp phải:
- Duy trì chất lượng tro bay đúng theo tiêu chuẩn/quy chuẩn đã công bố.
- Ghi nhãn hàng hóa đầy đủ thông tin theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP, bao gồm cả dấu hợp quy (CR).
- Lưu trữ hồ sơ công bố để sẵn sàng cung cấp khi có cơ quan chức năng kiểm tra.
- Thực hiện đánh giá lại khi chứng nhận hợp quy hết hiệu lực hoặc khi có thay đổi về sản phẩm.
Lưu ý: Việc công bố hợp quy là nghĩa vụ bắt buộc. Nếu không thực hiện, doanh nghiệp có thể bị xử phạt theo Nghị định 126/2021/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng và chất lượng hàng hóa
4.2. Quy trình công bố hợp quy trực tuyến cho tro bay tại Sở Xây Dựng
Nhằm tối ưu thời gian và hỗ trợ doanh nghiệp ở xa, OPACONTROL triển khai quy trình công bố hợp quy trực tuyến thông qua cổng dịch vụ công hoặc hệ thống một cửa điện tử của các Sở Xây dựng.
Bước 1: Tiếp nhận và xác minh thông tin doanh nghiệp
OPACONTROL sẽ làm việc trực tuyến với doanh nghiệp để xác định:
- Loại sản phẩm tro bay và nguồn gốc (nội địa hay nhập khẩu).
- Phương thức đánh giá hợp quy (phương thức 5 – sản xuất trong nước, phương thức 7 – nhập khẩu).
- Tình trạng hồ sơ, chứng từ và các giấy tờ hỗ trợ khác.
Bước 2: Hướng dẫn chuẩn bị và số hóa hồ sơ
Doanh nghiệp chuẩn bị các tài liệu cần thiết (giống bước 1 của công bố trực tiếp) và scan thành bản mềm để gửi về OPACONTROL, bao gồm:
- Giấy chứng nhận hợp quy (PDF)
- Kết quả thử nghiệm
- Bản công bố hợp quy theo mẫu
- Bản mô tả sản phẩm
- Giấy ĐKKD
- Các chứng từ liên quan đến nhập khẩu (nếu có)
Bước 3: Ký số và nộp hồ sơ online
- Hồ sơ được OPACONTROL rà soát kỹ, sau đó hướng dẫn doanh nghiệp ký số bằng chữ ký số hợp lệ.
- Hồ sơ được nộp lên cổng dịch vụ công của Sở Xây dựng hoặc hệ thống một cửa điện tử.
Bước 4: Theo dõi và xử lý tình trạng hồ sơ
- OPACONTROL theo dõi tiến độ xét duyệt trên hệ thống và phản hồi ngay nếu có yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa từ phía Sở.
- Trong trường hợp cần giải trình kỹ thuật, đội ngũ chuyên gia của OPACONTROL sẽ hỗ trợ giải thích chi tiết nhằm giúp hồ sơ được tiếp nhận nhanh chóng.
Bước 5: Xác nhận và lưu trữ hồ sơ
- Khi hồ sơ được duyệt, doanh nghiệp sẽ nhận Văn bản tiếp nhận công bố hợp quy dưới dạng điện tử (PDF) hoặc bản in.
- OPACONTROL bàn giao toàn bộ hồ sơ hoàn chỉnh và hướng dẫn doanh nghiệp lưu trữ, sử dụng đúng quy định pháp luật hiện hành.
5. Tại sao cần chứng nhận hợp quy cho tro bay?
Việc chứng nhận hợp quy tro bay sẽ giúp doanh nghiệp:
-
Tuân thủ quy định pháp luật: Tro bay thuộc nhóm vật liệu xây dựng bắt buộc chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD.
-
Đảm bảo chất lượng sử dụng: Chứng nhận giúp kiểm soát các chỉ tiêu kỹ thuật của tro bay khi dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng.
-
Hạn chế rủi ro công trình: Tro bay không đạt quy chuẩn có thể ảnh hưởng đến độ bền và an toàn của kết cấu xây dựng.
-
Là cơ sở để công bố hợp quy: Giấy chứng nhận hợp quy là điều kiện bắt buộc khi thực hiện công bố hợp quy tại Sở Xây dựng.
-
Tránh vi phạm và xử phạt: Doanh nghiệp không chứng nhận hợp quy có thể bị xử phạt, thu hồi hoặc đình chỉ lưu thông sản phẩm.
-
Nâng cao uy tín doanh nghiệp: Sản phẩm được chứng nhận hợp quy tạo lợi thế khi đấu thầu và hợp tác với chủ đầu tư.
6. Tổng quan về tiêu chuẩn áp dụng để chứng nhận hợp quy cho tro bay
Để tro bay được đưa vào sử dụng trong sản xuất bê tông, vữa xây hoặc xi măng, sản phẩm cần đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật sau:
1. Hàm lượng lưu huỳnh (tính theo SO₃)
- Mức tối đa:
- Tro dùng cho bê tông, vữa xây: từ 3% đến 5% khối lượng, tùy lĩnh vực sử dụng.
- Tro dùng cho xi măng: 3% khối lượng.
- Phương pháp thử: TCVN 141:2023.
- Quy cách lấy mẫu: Tối thiểu 5 vị trí khác nhau trong lô, mỗi vị trí lấy ít nhất 2kg. Sau đó trộn đều và chia tư để lấy mẫu thử.
2. Hàm lượng canxi ôxit tự do (CaOtd)
- Mức tối đa:
- Tro axit (F): 2% – 4%.
- Tro bazơ (C): 1.0% – 3%.
- Áp dụng cho: cả bê tông, vữa xây và xi măng.
3. Hàm lượng mất khi nung (MKN)
- Mức tối đa:
- Tro axit (F): 5% – 15%.
- Tro bazơ (C): 5% – 9%.
- Đặc biệt, nếu đốt từ than antraxit:
- Lĩnh vực sử dụng “c”: MKN ≤ 12%.
- Lĩnh vực sử dụng “d”: MKN ≤ 10%.
- Phương pháp thử: TCVN 8262:2009.
4. Hàm lượng kiềm có hại (kiềm hòa tan)
- Mức tối đa: 1.5% khối lượng.
- Phương pháp thử: TCVN 6882:2016.
5. Hàm lượng ion Cl⁻ (clorua)
- Mức tối đa: 0.1% khối lượng.
- Áp dụng cho tro bay dùng cho bê tông, vữa xây.
- Phương pháp thử: TCVN 141:2023.
6. Hoạt độ phóng xạ tự nhiên (Aₑff)
- Giới hạn tối đa:
- Công trình nhà ở, công cộng: ≤ 370 Bq/kg.
- Công trình công nghiệp, đường đô thị, khu dân cư: ≤ 740 Bq/kg.
- Phương pháp thử: Phụ lục A – TCVN 10302:2014.
7. Chỉ số hoạt tính cường độ sau 28 ngày (áp dụng cho xi măng)
- Yêu cầu: Không nhỏ hơn 75% so với mẫu đối chứng.
- Phương pháp thử: TCVN 6882:2016.

7. Bộ hồ sơ thực hiện chứng nhận hợp quy tro bay
Để thực hiện chứng nhận hợp quy tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng theo quy chuẩn QCVN 16:2023/BXD, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy đầy đủ theo quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 02/2017/TT-BKHCN), bao gồm:
7.1. Đối với hình thức chứng nhận theo phương thức 5 (áp dụng với sản phẩm sản xuất trong nước)
- Đơn đăng ký chứng nhận hợp quy theo mẫu của tổ chức chứng nhận.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao y công chứng hoặc bản chụp có đối chiếu bản gốc).
- Hợp đồng mua bán (nếu có) đối với nguyên liệu đầu vào.
- Kết quả thử nghiệm mẫu điển hình (type test) do phòng thử nghiệm được chỉ định cấp, còn hiệu lực.
- Báo cáo đánh giá hệ thống quản lý chất lượng tại cơ sở sản xuất, gồm:
- Sơ đồ quy trình sản xuất.
- Hồ sơ quản lý chất lượng sản phẩm.
- Các tài liệu chứng minh năng lực kiểm soát chất lượng trong sản xuất.
- Tài liệu kỹ thuật về sản phẩm, như: mô tả sản phẩm, thông số kỹ thuật, hình ảnh, hướng dẫn sử dụng (nếu có).
- Kế hoạch kiểm soát sản phẩm sau chứng nhận (theo yêu cầu của tổ chức chứng nhận).
- Mẫu sản phẩm đại diện cho lô sản xuất, được lấy theo đúng quy cách quy định trong QCVN 16:2023/BXD và các tiêu chuẩn liên quan như TCVN 141:2023.

7.2. Đối với hình thức chứng nhận theo phương thức 7 (áp dụng với sản phẩm nhập khẩu)
- Đơn đăng ký chứng nhận hợp quy.
- Hợp đồng mua bán/hóa đơn thương mại (Invoice).
- Packing list (phiếu đóng gói).
- Vận đơn (Bill of Lading).
- Phiếu kết quả thử nghiệm tro bay theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, do phòng thử nghiệm được công nhận cấp.
- Tài liệu kỹ thuật và mô tả sản phẩm.
- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) và giấy chứng nhận chất lượng (C/Q) (nếu có).
- Mẫu sản phẩm đại diện cho lô hàng để thử nghiệm tại Việt Nam.
>> Có thể bạn quan tâm: Chứng nhận hợp quy thang máng cáp theo QCVN 16:2023/BXD
>> Có thể bạn quan tâm: Chứng nhận hợp quy Kính xây dựng theo QCVN 16:2023/BXD
8. Câu hỏi liên quan
8.1. Chi phí thực hiện chứng nhận hợp quy tro bay là bao nhiêu?
Chi phí chứng nhận hợp quy tro bay phụ thuộc vào nhiều yếu tố như số lượng mẫu thử, loại hình đánh giá (theo lô, theo hệ thống), phạm vi áp dụng, và đơn vị thử nghiệm. Mức giá trung bình sẽ rơi vào khoảng từ vài trăm đến ~7 triệu. Để được báo giá chi tiết và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với OPACONTROL qua hotline 1800.6464.38 để được hỗ trợ nhanh chóng.
8.2. Thời gian thực hiện chứng nhận hợp quy tro bay là bao lâu?
Nếu doanh nghiệp cung cấp đầy đủ hồ sơ và mẫu đúng yêu cầu, thời gian thực hiện chứng nhận hợp quy tro bay thường kéo dài từ 7 đến 15 ngày làm việc. Trong đó:
- Từ 3 – 5 ngày cho quá trình đánh giá hồ sơ và lấy mẫu.
- Từ 4 – 10 ngày để thử nghiệm mẫu tại phòng thử nghiệm được chỉ định.
- 1 – 2 ngày cho việc cấp Giấy chứng nhận hợp quy (sau khi có kết quả đạt yêu cầu).
Tuy nhiên, thời gian có thể rút ngắn nếu doanh nghiệp hợp tác kịp thời và đã có sẵn một số tài liệu kỹ thuật hoặc kết quả thử nghiệm còn hiệu lực.
9. Vì sao nên lựa chọn OPACONTROL khi chứng nhận hợp quy tro bay?
Trung Tâm Thử Nghiệm và Kiểm Định Chất Lượng OPACONTROL được Bộ Xây Dựng chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng, số hiệu QCVN 16:2023/BXD.
- Trang thiết bị hiện đại: Phòng thử nghiệm với máy móc thiết bị hiện đại, chuyên sâu về vật liệu xây dựng, đảm bảo tính chính xác, trung thực của kết quả thí nghiệm.
- Đội ngũ chuyên nghiệp: Kỹ thuật viên thử nghiệm với trình độ chuyên môn.
- Tận tâm với khách hàng: Hỗ trợ hướng dẫn doanh nghiệp tận tình, đảm bảo dịch vụ chăm sóc tốt nhất, tự tin đứng hàng đầu về chất lượng dịch vụ trên thị trường và kèm theo sự hỗ trợ đầy đủ về các thủ tục pháp lý.
- Tiết kiệm: Thủ tục và chi phí rõ ràng, hợp lý đáp ứng toàn diện mọi yêu cầu của khách hàng, đem đến giá trị thực cho các doanh nghiệp hợp tác.
OPACONTROL ngoài chứng nhận hợp quy gạch xây dựng, gạch ốp lát nói riêng còn cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng khác nằm trong QCVN 16:2023/BXD. Quý Doanh Nghiệp có yêu cầu hoặc cần hỗ trợ hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline miễn phí 1800.6464.38 hoặc email opa@opacontrol.vn để được hỗ trợ nhanh nhất.
Theo dõi thêm nội dung của OPACONTROL qua các kênh sau:
Website: opacontrol.com.vn
Hotline: 1800.6464.38
Email: opa@opacontrol.vn
Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol
Linkedin: https://www.linkedin.com/in/opacontrol/
1800.6464.38
