Với đặc tính bền, an toàn và khả năng chịu va đập, kính phẳng tôi nhiệt được ứng dụng rộng rãi trong cửa kính, mặt dựng, vách ngăn và nhiều hạng mục xây dựng. Tuy nhiên, chất lượng kính không thể chỉ đánh giá bằng hình thức bên ngoài mà cần được kiểm soát thông qua các yêu cầu kỹ thuật cụ thể. Vì vậy, chứng nhận hợp chuẩn kính phẳng tôi nhiệt theo TCVN 7455:2013 là nội dung doanh nghiệp cần quan tâm để xác định sản phẩm đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật theo tiêu chuẩn. Hiện nay, OPACONTROL có năng lực chứng nhận hợp chuẩn kính phẳng tôi nhiệt theo TCVN 7455:2013, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đánh giá và chứng nhận sản phẩm theo đúng quy định, cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau nhé.
1. Chứng nhận hợp chuẩn kính phẳng tôi nhiệt là gì?

Kính phẳng tôi nhiệt sử dụng vật liệu ban đầu là kính phẳng (kính nổi, kính vân hoa, kính phản quang…), được xử lý nhiệt để tăng độ bền cơ học. Kính tôi nhiệt có ứng suất bề mặt từ 24 MPa đến nhỏ hơn 69 MPa, độ bền cơ cao (thường lớn hơn 2 lần kính chưa xử lý nhiệt), khi vỡ tạo thành các mảnh nhỏ, an toàn hơn kính thường.
Chứng nhận hợp chuẩn kính phẳng tôi nhiệt (kính cường lực) là việc đánh giá, xác nhận sản phẩm kính tôi nhiệt phù hợp với TCVN 7455:2013 – “Kính xây dựng – Kính phẳng tôi nhiệt” – thông qua thử nghiệm mẫu tại tổ chức đủ năng lực, sau đó doanh nghiệp tự công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả đó.
>> Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn kính dán/kính dán an toàn nhiều lớp
>> Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn kính hộp gắn kín cách nhiệt theo TCVN 8260:2009
2. Lợi ích khi thực hiện hợp chuẩn kính phẳng tôi nhiệt
Thực hiện hợp chuẩn kính phẳng tôi nhiệt theo TCVN 7455:2013 không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng sản phẩm mà còn mang lại nhiều lợi ích thiết thực trong sản xuất, kinh doanh và triển khai các công trình. Dưới đây là những lợi ích nổi bật doanh nghiệp nên biết:
- Xác nhận độ bền và khả năng chịu va đập: Chứng nhận giúp doanh nghiệp xác minh sản phẩm đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật về ứng suất bề mặt và cấp loại theo tiêu chuẩn, hạn chế tình trạng công bố chất lượng không phù hợp thực tế.
- Tăng độ tin cậy với khách hàng: Đặc biệt với kính sử dụng cho mặt dựng, cửa kính lớn, lan can, vách ngăn…, chứng nhận độc lập là căn cứ khách quan giúp khách hàng yên tâm hơn về chất lượng và độ an toàn của sản phẩm.
- Thuận lợi khi tham gia các dự án, công trình lớn: Hồ sơ chứng nhận có thể được chủ đầu tư, nhà thầu hoặc đơn vị tư vấn sử dụng làm căn cứ đánh giá và chấp thuận vật liệu trước khi đưa vào thi công.
- Giảm thiểu rủi ro liên quan đến chất lượng sản phẩm: Hồ sơ chứng nhận là cơ sở thể hiện sản phẩm đã được đánh giá theo tiêu chuẩn tại thời điểm chứng nhận, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình quản lý chất lượng.
- Kiểm soát tốt chất lượng sản xuất: Quá trình đánh giá và thử nghiệm giúp doanh nghiệp phát hiện những sai lệch liên quan đến nguyên liệu đầu vào cũng như quá trình gia nhiệt, từ đó kiểm soát chất lượng kính ổn định hơn.
- Nâng cao lợi thế cạnh tranh: Sở hữu chứng nhận hợp chuẩn giúp doanh nghiệp tạo thêm điểm khác biệt so với các đơn vị chỉ công bố thông tin sản phẩm mà chưa có đánh giá độc lập.
- Mở rộng cơ hội hợp tác và phân phối: Chứng nhận giúp tăng mức độ tin cậy khi làm việc với các nhà thầu, đơn vị thi công mặt dựng, đại lý và đối tác trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.
- Hỗ trợ hoạt động truyền thông, marketing: Giấy chứng nhận là căn cứ để doanh nghiệp cung cấp thông tin về chất lượng sản phẩm một cách minh bạch, có cơ sở và phù hợp với kết quả đánh giá.
3. Tiêu chuẩn TCVN 7455:2013 về chứng nhận hợp chuẩn kính phẳng tôi nhiệt

TCVN 7455:2013 – “Kính xây dựng – Kính phẳng tôi nhiệt” – là tiêu chuẩn quốc gia quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm kính phẳng đã qua xử lý nhiệt (kính tôi nhiệt/kính cường lực), sử dụng trong công trình xây dựng. Tiêu chuẩn có nội dung tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế trong cùng lĩnh vực, cụ thể tham chiếu đến BS EN 1863-1:2000 (Kính xây dựng – Kính gia cường nhiệt) và ASTM C 1048-04 (Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật cho kính phẳng gia nhiệt).
3.1. Đối tượng thực hiện chứng nhận hợp chuẩn kính phẳng tôi nhiệt theo TCVN 7455:2013
- Cơ sở sản xuất, gia công kính tôi nhiệt: Các nhà máy, xưởng gia công có dây chuyền xử lý nhiệt (lò tôi kính) – muốn chứng minh sản phẩm đạt đúng loại (Loại I an toàn hay Loại II bán tôi) theo ứng suất bề mặt thực tế.
- Đơn vị nhập khẩu kính tôi nhiệt: Doanh nghiệp nhập khẩu kính cường lực thành phẩm hoặc bán thành phẩm từ nước ngoài, cần chứng nhận lại theo tiêu chuẩn Việt Nam trước khi phân phối, thi công.
- Đơn vị kinh doanh, phân phối kính xây dựng: Các đại lý, showroom vật liệu xây dựng cao cấp muốn có nguồn kính tôi nhiệt đã qua chứng nhận để tư vấn khách hàng đúng chất lượng.
- Nhà thầu, đơn vị thi công hệ mặt dựng, cửa kính: Cần hồ sơ chứng nhận để đưa vào hồ sơ nghiệm thu công trình, đặc biệt với công trình cao tầng, thương mại.
- Chủ đầu tư, tư vấn thiết kế: Yêu cầu chứng nhận hợp chuẩn từ nhà cung cấp kính như điều kiện trong hợp đồng cung ứng, đặc biệt với công trình đòi hỏi tiêu chuẩn an toàn cao.
- Doanh nghiệp tham gia đấu thầu dự án có yêu cầu hồ sơ chất lượng: Với dự án lớn, vốn nhà nước, hồ sơ mời thầu vật liệu hoàn thiện thường yêu cầu chứng nhận chất lượng rõ ràng.
- Đơn vị sản xuất đồ nội thất, vách ngăn sử dụng kính cường lực: Các xưởng sản xuất bàn kính, tủ kính, vách ngăn văn phòng cũng có nhu cầu chứng nhận để đảm bảo an toàn sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với người dùng.
3.2. Yêu cầu kỹ thuật
Bảng 3 – Chiều dày danh nghĩa và sai lệch cho phép (Đơn vị tính bằng milimet)
| Loại kính | Chiều dày danh nghĩa | Sai lệch cho phép |
| Kính vân hoa tôi nhiệt * | 3 | ± 0,3 |
| 4 | ± 0,35 | |
| 5 | ± 0,4 | |
| 6 | ± 0,5 | |
| 8 | ± 0,8 | |
| 10 | ± 1,0 | |
| Kính nổi tôi nhiệt | 3
4 5 6 |
± 0,3 |
| 8
10 |
± 0,4 | |
| 12
15 |
± 0,6 | |
| 19 | ± 1,0 | |
| 25 | ± 1,2 | |
| Kính phản quang tôi nhiệt | 3
4 5 6 |
± 0,3 |
| 8
10 |
± 0,4 | |
| 12
15 |
± 0,6 | |
| 19 | ± 1,0 | |
| * Chiều dày của kính vân hoa tôi nhiệt được tính từ đỉnh cao nhất của mặt có hoa văn tới mặt đối diện | ||
Bảng 4 – Sai lệch kích thước theo chiều dài và chiều rộng (Đơn vị tính bằng milimet)
| Loại kính | Sai lệch cho phép theo kích thước của 1 cạnh | |||
| Chiều dày danh nghĩa | Nhỏ hơn và bằng 1000 | Từ 1000 đến lớn hơn 2000 | Lớn hơn 2000 đến 3000 | |
| Kính vân hoa tôi nhiệt | 3
4 5 6 |
+ 1
– 2 |
± 3 | ± 3 |
| 8
10 |
± 3 | ± 4 | ± 4 | |
| Kính nổi tôi nhiệt | 3
4 5 6 |
+ 1
– 2 |
± 3 | ± 4 |
| 8
10 12 |
+ 2
-3 |
|||
| 15 | ± 4 | ± 4 | ||
| 19 | ± 5 | ± 5 | ± 5 | |
| 25 | ± 6 | ± 6 | ± 6 | |
| Kính phản quang tôi nhiệt | 3
4 5 6 |
+ 1
– 2 |
± 3 | ± 4 |
| 8
10 12 |
+ 2
-3 |
|||
| 15 | ± 4 | ± 4 | ||
| 19 | ± 5 | ± 5 | ± 5 | |
Bảng 5 – Độ cong vênh
| Tên chỉ tiêu | Mức 1 |
| 1. Độ cong vênh toàn phần 1), %, không lớn hơn | 0,5 |
| 2. Độ cong vênh cục bộ 2), %, không lớn hơn | 0,3 |
| CHÚ DẪN:
1) Độ cong vênh toàn phần được tính theo đường chéo của tấm kính; 2) Độ cong vênh cục bộ được tính trên đoạn dài 300 mm, tại vị trí lồi nhất nhìn thấy được, xem Hình 7. |
|
Bảng 6 – Sai lệch đường kính lỗ khoan (Đơn vị tính bằng milimét)
| Đường kính lỗ khoan | Sai lệch cho phép |
| Từ 4 đến 20 | ± 1,0 |
| Từ lớn hơn 20 đến 100 | + 2,0 |
| Lớn hơn 100 | Theo thỏa thuận |
4. Quy trình chứng nhận hợp chuẩn kính phẳng tôi nhiệt

Chứng nhận hợp chuẩn kính phẳng tôi nhiệt được thực hiện theo trình tự từ tiếp nhận yêu cầu, xem xét hồ sơ, lấy mẫu và đánh giá sản phẩm, thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật đến thẩm xét hồ sơ và cấp giấy chứng nhận. Quy trình cụ thể gồm các bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận và xem xét yêu cầu chứng nhận
Doanh nghiệp liên hệ với tổ chức chứng nhận để cung cấp các thông tin ban đầu về sản phẩm kính phẳng tôi nhiệt, bao gồm:
- Tên và chủng loại sản phẩm;
- Kích thước, chiều dày danh nghĩa;
- Loại kính và mức độ tôi nhiệt;
- Quy mô, năng lực sản xuất;
- Địa điểm sản xuất;
- Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 7455:2013;
- Phạm vi và nhu cầu chứng nhận của doanh nghiệp.
Đơn vị chứng nhận tiến hành xem xét yêu cầu, xác định phạm vi đánh giá, các chỉ tiêu cần thử nghiệm và hồ sơ cần cung cấp, từ đó tư vấn chương trình chứng nhận và báo giá phù hợp.
Bước 2: Đăng ký chứng nhận và ký hợp đồng
Sau khi thống nhất phạm vi và nội dung chứng nhận, doanh nghiệp thực hiện đăng ký chứng nhận và cung cấp hồ sơ theo yêu cầu.
Hồ sơ có thể bao gồm các tài liệu liên quan đến:
- Thông tin pháp lý của doanh nghiệp;
- Thông tin sản phẩm;
- Quy trình hoặc tài liệu kỹ thuật sản xuất;
- Tiêu chuẩn cơ sở, tài liệu công bố đặc tính sản phẩm nếu có;
- Hồ sơ kiểm soát chất lượng;
- Các tài liệu liên quan đến nguyên vật liệu và sản phẩm.
Sau khi hồ sơ được xem xét và hai bên thống nhất các điều khoản, hợp đồng chứng nhận được ký kết và kế hoạch đánh giá chính thức được triển khai.
Bước 3: Lập kế hoạch đánh giá và lấy mẫu
Tổ chức chứng nhận xây dựng kế hoạch đánh giá dựa trên phạm vi chứng nhận và đặc điểm sản phẩm.
Đoàn chuyên gia/đánh giá viên xác định:
- Thời gian và địa điểm đánh giá;
- Phạm vi và nội dung đánh giá;
- Phương pháp lấy mẫu;
- Số lượng mẫu cần thử nghiệm;
- Các chỉ tiêu đánh giá theo TCVN 7455:2013.
Mẫu phải được lấy đại diện cho lô sản phẩm và phù hợp với kích thước, chủng loại cần đánh giá.
Bước 4: Đánh giá quá trình sản xuất và kiểm soát chất lượng
Đoàn đánh giá tiến hành đánh giá tại cơ sở sản xuất theo phạm vi chứng nhận đã thống nhất.
Nội dung đánh giá tập trung vào:
- Điều kiện và năng lực sản xuất kính phẳng tôi nhiệt;
- Kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào;
- Quy trình gia công, tôi nhiệt;
- Kiểm soát các thông số trong quá trình sản xuất;
- Kiểm tra và kiểm soát chất lượng sản phẩm;
- Thiết bị đo lường, thử nghiệm;
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng và khả năng truy xuất sản phẩm.
Mục đích của bước này là đánh giá khả năng của doanh nghiệp trong việc duy trì ổn định chất lượng sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng.
Bước 5: Thử nghiệm kính phẳng tôi nhiệt
Mẫu kính được lấy theo kế hoạch và tiến hành thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật quy định trong TCVN 7455:2013.
Các chỉ tiêu gồm:
| Chỉ tiêu | Tiêu chuẩn |
|---|---|
| Dung sai chiều dày | TCVN 7219:2018 |
| Độ cong vênh | TCVN 7219:2018 |
| Kiểm tra kích thước lỗ khoan, rãnh và cạnh cắt | TCVN 7455:2013 |
| Độ bền va đập bi rơi | TCVN 7368:2013; TCVN 7455:2013 |
| Độ bền va đập con lắc | TCVN 7368:2013 |
| Ứng suất bề mặt kính | TCVN 8261:2009 |
| Kiểm tra phá vỡ mẫu | TCVN 7455:2013 |
| Khuyết tật ngoại quan | TCVN 7219:2018 |
Kết quả thử nghiệm được lập thành báo cáo thử nghiệm và sử dụng làm căn cứ đánh giá sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu kỹ thuật tương ứng.
Bước 6: Đánh giá kết quả và lập báo cáo
Sau khi hoàn thành đánh giá tại cơ sở và thử nghiệm mẫu, tổ chức chứng nhận tổng hợp:
- Kết quả đánh giá quá trình sản xuất;
- Kết quả kiểm tra sản phẩm;
- Kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu;
- Các điểm không phù hợp nếu có;
- Hồ sơ và bằng chứng liên quan.
Kết quả được đối chiếu với các yêu cầu tương ứng của TCVN 7455:2013 để đưa ra kết luận về sự phù hợp của sản phẩm.
Bước 7: Thẩm xét hồ sơ chứng nhận
Hồ sơ đánh giá và kết quả thử nghiệm được chuyển sang bộ phận thẩm xét độc lập để xem xét tính đầy đủ, chính xác và phù hợp.
Việc thẩm xét tập trung vào:
- Tính đầy đủ của hồ sơ;
- Tính phù hợp của quá trình đánh giá;
- Kết quả thử nghiệm;
- Việc xử lý các điểm không phù hợp;
- Căn cứ để đưa ra quyết định chứng nhận.
Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, tổ chức chứng nhận tiến hành ra quyết định cấp chứng nhận.
Bước 8: Cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn
Khi sản phẩm được xác định phù hợp với TCVN 7455:2013 và đáp ứng các yêu cầu của chương trình chứng nhận, tổ chức chứng nhận thực hiện cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn kính phẳng tôi nhiệt cho doanh nghiệp.
Phạm vi chứng nhận thể hiện các thông tin cần thiết về sản phẩm, tiêu chuẩn áp dụng và phạm vi được chứng nhận.
Bước 9: Đánh giá giám sát định kỳ
Sau khi được cấp chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, doanh nghiệp tiếp tục duy trì các điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm.
Tổ chức chứng nhận thực hiện đánh giá giám sát định kỳ theo chương trình chứng nhận, nhằm kiểm tra việc doanh nghiệp tiếp tục duy trì sự phù hợp của sản phẩm và quá trình sản xuất.
Nội dung giám sát có thể bao gồm:
- Kiểm tra quá trình sản xuất;
- Kiểm soát chất lượng sản phẩm;
- Kiểm tra hồ sơ chất lượng;
- Lấy mẫu thử nghiệm khi cần thiết;
- Xem xét việc sử dụng chứng nhận và dấu hợp chuẩn;
- Kiểm tra việc khắc phục các điểm không phù hợp.
Bước 10: Tái đánh giá và cấp lại chứng nhận
Khi chứng nhận sắp hết thời hạn, doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục duy trì chứng nhận sẽ thực hiện tái đánh giá theo chương trình chứng nhận.
Tổ chức chứng nhận tiến hành đánh giá lại các điều kiện cần thiết và kết quả duy trì chất lượng sản phẩm. Nếu đáp ứng yêu cầu, chứng nhận được cấp lại theo quy định của chương trình chứng nhận.
5. Chi phí đánh giá chứng nhận hợp chuẩn kính phẳng tôi nhiệt là bao nhiêu?
Chi phí chứng nhận hợp chuẩn kính phẳng tôi nhiệt theo TCVN 7455:2013 thường dao động khoảng 2 – 3 triệu đồng đối với trường hợp chứng nhận cơ bản. Mức phí cụ thể có thể thay đổi tùy thuộc vào loại kính, quy mô sản xuất, phạm vi chứng nhận, số lượng mẫu và các chỉ tiêu cần thực hiện.
Thông thường, chi phí thực hiện sẽ bao gồm các khoản chính sau:
- Chi phí đánh giá, chứng nhận hợp chuẩn: Bao gồm hoạt động tiếp nhận hồ sơ, xem xét đăng ký, đánh giá điều kiện sản xuất và thực hiện các thủ tục cần thiết để cấp giấy chứng nhận.
- Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm: Mẫu kính được lấy để đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật theo TCVN 7455:2013 như kích thước, độ cong vênh, khuyết tật ngoại quan, ứng suất bề mặt, độ bền va đập và phá vỡ mẫu.
- Chi phí thẩm xét và cấp giấy chứng nhận: Bao gồm việc xem xét hồ sơ, kết quả đánh giá, kết quả thử nghiệm và cấp giấy chứng nhận khi sản phẩm đáp ứng yêu cầu.
Liên hệ OPACONTROL để nhận tư vấn chi tiết. HOTLINE 1800 6464 38.
6. Dịch vụ hợp chuẩn kính phẳng tôi nhiệt tại OPACONTROL
Với năng lực trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp vật liệu xây dựng, OPACONTROL cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn kính phẳng tôi nhiệt theo TCVN 7455:2013, giúp doanh nghiệp có căn cứ xác nhận chất lượng sản phẩm và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trước khi đưa sản phẩm vào sử dụng, lưu thông hoặc cung cấp cho các công trình.
OPACONTROL là tổ chức chứng nhận bên thứ ba, hoạt động độc lập và có năng lực trong lĩnh vực chứng nhận hợp chuẩn vật liệu xây dựng. Đối với kính phẳng tôi nhiệt, OPACONTROL thực hiện đánh giá sự phù hợp của sản phẩm theo TCVN 7455:2013, kết hợp đánh giá quá trình sản xuất và thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan.
Doanh nghiệp khi thực hiện chứng nhận tại OPACONTROL được hỗ trợ:
- Tư vấn phạm vi chứng nhận phù hợp với chủng loại và sản phẩm thực tế;
- Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục cần chuẩn bị;
- Lấy mẫu và thử nghiệm các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn;
- Đánh giá điều kiện sản xuất và kiểm soát chất lượng;
- Thẩm xét kết quả và cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn khi sản phẩm đáp ứng yêu cầu.
Với đội ngũ có chuyên môn trong lĩnh vực đánh giá và chứng nhận vật liệu xây dựng, OPACONTROL hướng đến quy trình thực hiện minh bạch, đúng yêu cầu kỹ thuật và thuận tiện cho doanh nghiệp.
Đang cần chứng nhận hợp chuẩn kính phẳng tôi nhiệt theo TCVN 7455:2013? Liên hệ OPACONTROL để được tư vấn phạm vi, chi phí và quy trình thực hiện phù hợp với sản phẩm của doanh nghiệp.
CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG OPACONTROL
Website: https://opacontrol.com.vn/
Email: opa@opacontrol.vn
Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol
SĐT: 024.22061628 – 1800 6464 38
1800.6464.38
