Đá ốp lát tự nhiên được sử dụng phổ biến trong nhiều công trình nhờ độ bền, tính thẩm mỹ và sự đa dạng về màu sắc, vân đá. Tuy nhiên, để kiểm soát chất lượng sản phẩm và tạo cơ sở chứng minh đá đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng, doanh nghiệp có thể thực hiện chứng nhận hợp chuẩn đá ốp lát tự nhiên theo TCVN 4732:2016. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các tấm đá được gia công từ đá khối tự nhiên như đá granit, đá thạch anh, đá marble, đá vôi, đá phiến… dùng để ốp và lát trong công trình xây dựng.
1. Đá ốp lát tự nhiên là gì?

Đá ốp lát tự nhiên là các tấm đá được gia công từ đá khối thiên nhiên (khai thác trực tiếp từ mỏ đá, không qua chế tạo nhân tạo), dùng để ốp và lát các công trình xây dựng. Đây là nhóm vật liệu hoàn thiện được ưa chuộng nhờ tính thẩm mỹ cao, độ bền và tuổi thọ lâu dài, mỗi mảnh đá có kết cấu, màu sắc riêng biệt tùy theo nơi khai thác.
Phân loại theo nguồn gốc cấu tạo địa chất (4 nhóm chính):
- Nhóm đá granit – gồm phần lớn hoặc hoàn toàn serpentin (magnesi silicat ngậm nước), thường có màu xanh, cũng có màu hơi lục, đen, đỏ và các màu khác.
- Nhóm đá thạch anh – gồm cát kết (sandstone), cát kết thạch anh (quartzitic sandstone), thạch anh (quartzite), đá lục (bluestone).
- Nhóm đá hoa (marble) – gồm đá hoa (marble), đá vôi hoa hóa (limestone marble), đá hoa mã não (onyx marble); cấu trúc thường sít đặc với các hạt tinh thể kích cỡ đến 5mm.
- Nhóm đá vôi (calcite) – gồm đá vôi (limestone), cancarenit, đá vôi vỏ sò (coquina), dolomit, đá vôi vi tinh thể, đá vôi trứng cá, đá vôi tái kết tinh.
- Nhóm đá phiến (slate) – gồm đá phiến (slate), đá phiến sét (shale).
- Nhóm khác – như Serpentin, Travertin (đá canxit kết tinh có nguồn gốc hóa học, nhiều lỗ rỗng).
Phân loại theo kích thước: Đá ốp, lát được phân loại và ký hiệu theo từng nhóm (ví dụ nhóm đá vôi phân thành Loại I, II, III; nhóm khác gồm Serpentin Loại I, II và Travertin).
Phân loại theo mục đích sử dụng: Dùng cho nội thất và ngoại thất – đá có dạng tấm mỏng, hình vuông, chữ nhật hoặc các hình khác; bốn mặt cạnh được mài phẳng, mặt chính của tấm đá có thể để phẳng thô hoặc mài bóng tùy yêu cầu thẩm mỹ.
Đây đều là những loại đá ốp lát tự nhiên có thể thực hiện chứng nhận hợp chuẩn theo TCVN 4732:2016. Liên hệ OPACONTROL tư vấn ngay hôm nay! HOTLINE tư vấn 1800 6464 38.
>> Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ phù hợp tiêu chuẩn TCVN 8057:2009
>> Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn gạch gốm ốp lát phù hợp tiêu chuẩn TCVN 13113:2020
2. Chứng nhận hợp chuẩn đá ốp lát tự nhiên là gì?
Chứng nhận hợp chuẩn đá ốp lát tự nhiên là việc đánh giá, xác nhận sản phẩm đá ốp lát tự nhiên (granit, thạch anh, đá hoa, đá vôi, đá phiến…) phù hợp với TCVN 4732:2016 – “Đá ốp, lát tự nhiên”, thông qua thử nghiệm mẫu tại tổ chức đủ năng lực, sau đó doanh nghiệp tự công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả đó.
3. Lợi ích khi chứng nhận hợp chuẩn đá ốp lát tự nhiên theo TCVN 4732:2016

Thực hiện chứng nhận hợp chuẩn không chỉ giúp doanh nghiệp có cơ sở xác nhận chất lượng đá ốp lát tự nhiên mà còn mang lại nhiều lợi ích trong quá trình sản xuất, kinh doanh và cung cấp sản phẩm cho các công trình. Cụ thể:
- Khẳng định chất lượng sản phẩm: Chứng nhận là cơ sở để doanh nghiệp chứng minh đá ốp lát tự nhiên đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 4732:2016.
- Tăng độ tin cậy với khách hàng: Sản phẩm được chứng nhận giúp khách hàng, chủ đầu tư và nhà thầu có thêm căn cứ để đánh giá và lựa chọn vật liệu.
- Thuận lợi khi tham gia các công trình, dự án: Hồ sơ chứng nhận có thể hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình chào giá, đấu thầu và cung cấp sản phẩm cho các công trình xây dựng.
- Nâng cao khả năng kiểm soát chất lượng: Quá trình thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp giúp doanh nghiệp nhận diện những vấn đề về chất lượng, từ đó cải thiện quá trình sản xuất và gia công.
- Nâng cao uy tín thương hiệu: Việc chủ động chứng nhận sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc gia thể hiện sự chú trọng của doanh nghiệp đối với chất lượng và tính ổn định của sản phẩm.
- Tăng lợi thế cạnh tranh: Chứng nhận hợp chuẩn là một trong những yếu tố giúp sản phẩm tạo được sự khác biệt so với các sản phẩm cùng loại chưa có hồ sơ chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn.
- Hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ chất lượng: Kết quả thử nghiệm và chứng nhận giúp doanh nghiệp có thêm tài liệu kỹ thuật để cung cấp cho khách hàng, đối tác và phục vụ quá trình quản lý chất lượng sản phẩm.
4. Tài liệu viện dẫn và yêu cầu kỹ thuật khi chứng nhận hợp chuẩn đá ốp lát tự nhiên theo TCVN 4732:2016
4.1. Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng và đánh giá các yêu cầu kỹ thuật đối với đá ốp, lát tự nhiên theo TCVN 4732:2016, tiêu chuẩn này sử dụng một số tiêu chuẩn liên quan làm cơ sở cho việc xác định các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm. Cụ thể gồm:
- TCVN 6415-3:2005 (ISO 10545-3:1995), Gạch gốm ốp lát – Phương pháp thử – Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối, khối lượng thể tích;
- TCVN 6415-4:2005 (ISO 10545-4:2004), Gạch gốm ốp lát – Phương pháp thử – Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gẫy;
- TCVN 2101:2008 (ISO 2813:1994), Sơn và vecni – Xác định độ bóng phản quang của màng sơn không chứa kim loại ở góc 20 độ, 60 độ và 85 độ.
4.2. Các yêu cầu kỹ thuật khi thực hiện chứng nhận hợp chuẩn đá ốp lát tự nhiên theo TCVN 4732:2016
Bảng 1 – Kích thước danh nghĩa (Đơn vị tính bằng milimét)
| Loại | Kích thước danh nghĩa | |
| Chiều dài và chiều rộng | Chiều dày | |
| I | ≥ 600 | Nhỏ hơn 12 mm
Từ 12 đến dưới 30 mm Từ 30 mm |
| II | < 600 | |
| CHÚ THÍCH:
Các tấm đá có kích thước và hình dạng khác, được sản xuất theo thỏa thuận của khách hàng. |
||
Bảng 2 – Sai lệch kích thước và khuyết tật ngoại quan
| Tên chỉ tiêu | Mức | |
| Loại I | Loại II | |
| 1. Sai lệch chiều dài, chiều rộng, mm, không lớn hơn1) | ±1,5 | ± 1 |
| 2. Sai lệch chiều dày, mm, không lớn hơn | ||
| – Đối với chiều dày tấm đá dưới 12 mm | + 0,5 | |
| – Đối với chiều dày tấm đá từ 12 mm đến dưới 30 mm | + 1,5 | + 1 |
| – Đối với chiều dày tấm đá từ 30 mm | ± 2 | ± 1,5 |
| 3. Sai lệch độ vuông góc của bề mặt cạnh, so với kích thước đo, %, không lớn hơn 1) | + 0,2 | |
| 4. Độ phẳng mặt theo 1 m chiều dài, mm, không lớn hơn 1) | ±1 | |
| 5. Sứt mép dạng dăm cạnh, chiều sâu vết sứt không quá 5 mm | ||
| – Số lượng vết sứt, vết/ tấm đá, không lớn hơn | 3 | 2 |
| – Chiều dài vết sứt, mm, không lớn hơn | 4 | 3 |
| 6. Sứt góc trên bề mặt chính | ||
| – Số lượng, vết/ tấm đá, không lớn hơn | 1 | Không cho phép |
| – Chiều dài vết sứt, mm, không lớn hơn | 3 | Không cho phép |
| 7. Độ bóng bề mặt 2) | – | |
| CHÚ THÍCH:
1) Không áp dụng cho các sản phẩm có cạnh uốn, góc không vuông, bề mặt không phẳng; 2) Không áp dụng cho sản phẩm không mài bóng. Giá trị độ bóng theo công bố của nhà sản xuất |
||
Bảng 3 – Các chỉ tiêu cơ lý
| Tên chỉ tiêu | Mức | |||||||||||||||
| Nhóm đá granite | Nhóm đá thạch anh | Nhóm đá hoa
(đá marble) |
Nhóm đá vôi | Nhóm đá phiến 1) | Nhóm khác | |||||||||||
| I | II | III | I | II | I | II | III | I | II | Serpentin | Travertin | |||||
| la | lb | lIa | IIb | I | II | |||||||||||
| 1. Độ hút nước, %, không lớn hơn | 0,4 | 1 | 3 | 8 | 0,2 | 3 | 7,5 | 12 | 0,25 | 0,2 | 0,6 | 2,5 | ||||
| 2. Khối lượng thể tích, g/cm3, không nhỏ hơn | 2,56 | 2,56 | 2,40 | 2,00 | 2,60 | 2,80 | 2,56 | 2,16 | 1,76 | – | 2,56 | 2,30 | ||||
| 3. Độ bền uốn, MPa, không nhỏ hơn | 10,3 | 13,9 | 6,9 | 2,4 | 6,9 | 6,9 | 3,4 | 2,9 | 50 | 62 | 38 | 50 | 6,9 | – | ||
| 4. Độ chịu mài mòn bề mặt, Ha, không nhỏ hơn 2) | 25 | 2 | 8 | 10 | 10 | 8 | 10 | 10 | ||||||||
| CHÚ THÍCH:
1) Đối với đá phiến, có thể sử dụng trong môi trường chứa axit. Loại I được dùng cho ngoại thất, loại II được dùng cho nội thất; Không quy định mức với chỉ tiêu khối lượng thể tích, chỉ thử khi có yêu cầu; 2) Chỉ áp dụng đối với các loại đá có bề mặt phẳng. |
||||||||||||||||
5. Quy trình chứng nhận hợp chuẩn đá ốp lát tự nhiên theo TCVN 4732:2016

Để được chứng nhận hợp chuẩn, doanh nghiệp cần trải qua quá trình đánh giá và kiểm tra nhằm xác định sản phẩm đá ốp lát tự nhiên có đáp ứng các yêu cầu của TCVN 4732:2016 hay không. Quy trình cơ bản gồm các bước sau:
Bước 1: Đăng ký chứng nhận hợp chuẩn
Doanh nghiệp liên hệ với tổ chức chứng nhận, cung cấp các thông tin về sản phẩm, cơ sở sản xuất và phạm vi chứng nhận. Hai bên thống nhất các yêu cầu, kế hoạch và nội dung đánh giá.
Bước 2: Tiếp nhận và xem xét hồ sơ
Tổ chức chứng nhận tiến hành xem xét các hồ sơ liên quan đến doanh nghiệp, sản phẩm và quá trình sản xuất. Những thông tin cần thiết sẽ được trao đổi, bổ sung trước khi tiến hành đánh giá thực tế.
Bước 3: Đánh giá điều kiện sản xuất
Chuyên gia đánh giá thực hiện kiểm tra tại cơ sở sản xuất, tập trung vào nguồn nguyên liệu, quy trình gia công, kiểm soát chất lượng và các yếu tố có ảnh hưởng đến sự ổn định của sản phẩm.
Bước 4: Lấy mẫu và thử nghiệm
Mẫu đá ốp lát tự nhiên được lấy theo kế hoạch chứng nhận để tiến hành thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật theo TCVN 4732:2016. Kết quả thử nghiệm được sử dụng làm cơ sở đánh giá sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn.
Bước 5: Đánh giá kết quả và thẩm xét hồ sơ
Tổ chức chứng nhận xem xét tổng thể kết quả đánh giá tại cơ sở sản xuất, kết quả thử nghiệm mẫu và các hồ sơ liên quan. Nếu sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn, hồ sơ sẽ được chuyển sang bước ra quyết định chứng nhận.
Bước 6: Cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn
Khi kết quả đánh giá đạt yêu cầu, tổ chức chứng nhận thực hiện cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn đá ốp lát tự nhiên theo TCVN 4732:2016 cho doanh nghiệp. Sau khi được cấp chứng nhận, doanh nghiệp cần duy trì việc kiểm soát chất lượng để đảm bảo sản phẩm tiếp tục phù hợp với tiêu chuẩn trong thời gian hiệu lực của chứng nhận.
6. Thời gian và chi phí thực hiện chứng nhận hợp chuẩn đá ốp lát tự nhiên theo TCVN 4732:2016
Thời gian và chi phí chứng nhận hợp chuẩn đá ốp lát tự nhiên phụ thuộc vào phạm vi chứng nhận, số lượng chỉ tiêu cần thử nghiệm và tình trạng hồ sơ của từng doanh nghiệp. Tuy nhiên, với các trường hợp hồ sơ và điều kiện sản xuất đáp ứng yêu cầu, quá trình thực hiện có thể được triển khai tương đối nhanh chóng.
- Thời gian thực hiện: Khoảng 5 – 7 ngày, tùy thuộc vào tình trạng hồ sơ, kế hoạch đánh giá và thời gian thử nghiệm mẫu.
- Chi phí chứng nhận: Khoảng vài trăm nghìn đến 1 triệu đồng, tùy thuộc vào loại sản phẩm, số lượng chỉ tiêu cần đánh giá và phạm vi chứng nhận.
Để biết chính xác thời gian, chi phí và hồ sơ cần chuẩn bị cho sản phẩm đá ốp lát tự nhiên của doanh nghiệp, khách hàng vui lòng liên hệ OPACONTROL để được tư vấn và báo giá cụ thể. HOTLINE 1800 6464 38.
7. Mẫu giấy chứng nhận hợp chuẩn đá ốp lát tự nhiên theo TCVN 4732:2016

8. Chứng nhận hợp chuẩn đá ốp lát tự nhiên tại OPACONTROL
Lựa chọn đơn vị chứng nhận uy tín là một trong những yếu tố doanh nghiệp cần quan tâm khi thực hiện chứng nhận hợp chuẩn đá ốp lát tự nhiên theo TCVN 4732:2016. Với kinh nghiệm trong lĩnh vực chứng nhận và thử nghiệm, OPACONTROL cung cấp dịch vụ chứng nhận với quy trình rõ ràng, hỗ trợ doanh nghiệp từ khâu chuẩn bị hồ sơ đến khi hoàn thiện chứng nhận.
Khi thực hiện chứng nhận tại OPACONTROL, doanh nghiệp được hỗ trợ:
- Tư vấn phạm vi chứng nhận phù hợp với sản phẩm.
- Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ và các tài liệu liên quan.
- Hỗ trợ lấy mẫu, thử nghiệm các chỉ tiêu theo yêu cầu.
- Đánh giá sự phù hợp của sản phẩm với TCVN 4732:2016.
- Hoàn thiện hồ sơ và cấp chứng nhận theo quy định.
- Hỗ trợ giải đáp các vấn đề liên quan trong quá trình thực hiện.
Với quy trình được triển khai theo từng bước cụ thể và đội ngũ có chuyên môn về vật liệu xây dựng, OPACONTROL giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm soát chất lượng và hoàn thiện hồ sơ chứng nhận cho sản phẩm đá ốp lát tự nhiên.
CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG OPACONTROL
Website: https://opacontrol.com.vn/
Email: opa@opacontrol.vn
Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol
SĐT: 1800 6464 38 – 024 2206 1628
1800.6464.38
