Chứng nhận hợp chuẩn Amiăng crizôtin (Amiăng trắng) TCVN 9188:2012

Amiăng crizôtin, còn được gọi là amiăng trắng, là loại amiăng được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất tấm sóng amiăng xi măng và một số sản phẩm amiăng xi măng khác. Hiện nay, các yêu cầu kỹ thuật đối với amiăng trắng được quy định tại TCVN 9188:2024, thay thế cho TCVN 9188:2012. Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu về phân loại, chỉ tiêu kỹ thuật, an toàn, môi trường, bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển sản phẩm. Vì vậy, việc thực hiện chứng nhận hợp chuẩn amiăng crizôtin (amiăng trắng) theo TCVN 9188:2024 là cơ sở để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu kỹ thuật hiện hành. Vậy quy trình chứng nhận được thực hiện như thế nào và sản phẩm cần đáp ứng những yêu cầu gì? Nội dung dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về vấn đề này.

1. Chứng nhận hợp chuẩn hợp chuẩn amiăng crizôtin (Amiăng trắng) là gì? 

Chứng nhận hợp chuẩn hợp chuẩn amiăng crizôtin (Amiăng trắng) là gì? 
Chứng nhận hợp chuẩn hợp chuẩn amiăng crizôtin (Amiăng trắng) là gì?

Chứng nhận hợp chuẩn amiăng crizôtin (Amiăng trắng) là hoạt động đánh giá sự phù hợp của nguyên liệu amiăng crizôtin) với các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn áp dụng. Hiện nay, TCVN 9188:2024 – Amiăng trắng là tiêu chuẩn đang có hiệu lực và thay thế TCVN 9188:2012. Tiêu chuẩn áp dụng cho amiăng trắng được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp, trong đó có sản xuất vật liệu xây dựng và xi măng amiăng trắng.

Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn amiăng crizôtin theo TCVN 9188:2024, vui lòng liên hệ HOTLINE 1800 6464 38 để được hỗ trợ.

>> Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn ván MDF (ván sợi) theo TCVN 7753:2007

>> Xem thêm: Chứng nhận sản phẩm Phụ gia công nghệ cho sản xuất xi măng phù hợp tiêu chuẩn TCVN 8878:2011

2. Tiêu chuẩn chứng nhận hợp chuẩn amiăng crizôtin (Amiăng trắng) TCVN 9188:2024

TCVN 9188:2024 – Amiăng trắng là tiêu chuẩn quốc gia quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với amiăng trắng (Chrysotile) được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp, bao gồm sản xuất vật liệu xây dựng, xi măng amiăng trắng, sản phẩm ma sát, vật liệu cách nhiệt, nhựa và một số mục đích khác. Tiêu chuẩn do Viện Vật liệu Xây dựng – Bộ Xây dựng biên soạn và được công bố để thay thế TCVN 9188:2012 – Amiăng crizôtin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng.

So với phiên bản năm 2012, TCVN 9188:2024 có phạm vi áp dụng rộng hơn và bổ sung, điều chỉnh nhiều nội dung kỹ thuật. Tiêu chuẩn phân loại amiăng trắng thành 8 nhóm từ Nhóm 0 đến Nhóm 7, trong đó mỗi nhóm được chia thành các mác cụ thể dựa trên đặc tính và yêu cầu phân loại tương ứng. Tiêu chuẩn cũng quy định cách ký hiệu, kích thước sàng và phương pháp xác định thành phần sợi để phục vụ việc phân loại amiăng trắng.

>> Có thể bạn quan tâm: Chứng nhận hợp quy Amiăng crizôtin (Amiăng trắng)

2.1. Phạm vi áp dụng 

TCVN 9188:2024 áp dụng đối với amiăng trắng (amiăng crizôtin) được sử dụng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Tiêu chuẩn không chỉ giới hạn trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng mà còn áp dụng cho amiăng trắng sử dụng trong sản xuất xi măng amiăng trắng, các sản phẩm ma sát, vật liệu cách nhiệt, nhựa và một số mục đích sử dụng khác.

Việc quy định phạm vi áp dụng rộng giúp xác định các yêu cầu kỹ thuật đối với amiăng trắng trước khi được sử dụng trong từng lĩnh vực sản xuất. Tùy vào mục đích sử dụng, doanh nghiệp cần lựa chọn và kiểm soát amiăng trắng đáp ứng các yêu cầu tương ứng của TCVN 9188:2024.

2.2. Yêu cầu kỹ thuật đáp ứng TCVN 9188:2024

Amiăng crizôtin đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 9188:2024
Amiăng crizôtin đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 9188:2024
  • Độ ẩm: Amiăng trắng có độ ẩm không được lớn hơn 3%.
  • Độ tinh khiết: Amiăng trắng không được lẫn khoáng vật amfibôn.
  • Hạt khoáng vật đi kèm: Với amiăng trắng Nhóm 0 đến Nhóm 2, kích thước hạt khoáng vật đi kèm không được lớn hơn 0,4 mm. Đối với Nhóm 3 đến Nhóm 7, kích thước này không được lớn hơn 4,8 mm.
  • Bản chất khoáng vật: Bản chất khoáng vật của amiăng được xác định theo phương pháp quy định tại Phụ lục A của tiêu chuẩn.
  • Thành phần sợi và hàm lượng sạn: Được xác định bằng các phương pháp thử tương ứng và phải đáp ứng yêu cầu quy định trong Bảng 2 và Bảng 4 đối với các mác thuộc Nhóm 0 đến Nhóm 6 và Nhóm 6K.
  • Amiăng trắng thuộc Nhóm 0, 1 và 2 phải đáp ứng các yêu cầu về chiều dài sợi trung bình và tỷ lệ sợi có chiều dài dưới 5 mm và 0,5 mm theo Bảng 5
  • Amiăng trắng thuộc Nhóm 3 đến Nhóm 6 và Nhóm 6K phải đáp ứng các yêu cầu về thành phần phân đoạn theo Bảng 6, được xác định bằng máy phân loại thủy lực Bauer-Mc-Nett hoặc máy phân loại bằng dòng khí.
  • Amiăng trắng Nhóm 7 phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong Bảng 7
  • Hoạt độ phóng xạ tự nhiên (Aeff) trong amiăng trắng không được vượt quá 370 Bq/kg

Bảng 2 – Lượng sợi sót trên sàng của amiăng trắng Nhóm 0, Nhóm 1, Nhóm 2

Mác Phần khối lượng sợi sót trên sàng có kích thước mắt lưới, %, không nhỏ hơn
12,7 mm 4,8 mm 1,35 mm
0-80 80 10 8
0-55 55 30 13
1-75 75 18 2
1-50 50 42 3
2-30 30 48 15
2-22 22 55 16
2-15 15 60 18
2-10 10 68 15
CHÚ THÍCH – Khi lượng sợi sót trên sàng chính của thiết bị thử lớn hơn yêu cầu trong Bảng 2, thì cho phép giảm tỷ lệ có liên quan của sợi trên các sàng sau đến mức tại đó tổng lượng sợi sót trên sàng chính và các sàng tiếp theo không nhỏ hơn giá trị nêu trong Bảng 2.

Bảng 3 – Lượng sợi sót trên sàng của amiăng trắng Nhóm 3, Nhóm 4

Mác Lượng sợi sót trên sàng có kích thước mắt lưới, %, không nhỏ hơn Lượng bụi nhỏ hơn 0,4 mm, %, không lớn hơn Lượng sạn, %, không lớn hơn
4,8 mm 1,35 mm
3-75 75 15 – –
3-70 70 20 2,5 0,3
3-60 60 30 2,8 0,3
3-50 50 35 3,0 0,3
4-40 40 44 3,5 0,4
4-30 30 50 4,0 0,4
4-20 20 58 4,5 0,4
4-10 10 65 4,5 0,4
4-5 5 70 5,0 0,4
CHÚ THÍCH – Khi lượng sợi sót trên sàng chính của thiết bị thử lớn hơn yêu cầu trong Bảng 3, thì cho phép giảm tỷ lệ có liên quan của sợi trên các sàng sau đến mức tại đó tổng lượng sợi sót trên sàng chính và các sàng tiếp theo không nhỏ hơn giá trị nêu trong Bảng 3.

Bảng 4 – Lượng sót trên sàng của amiăng trắng Nhóm 5, Nhóm 6, Nhóm 6K

Mác Lượng sợi sót trên sàng có kích thước mắt lưới 1,35 mm, %, không nhỏ hơn Lượng bụi nhỏ hơn 0,4 mm, %, không lớn hơn Lượng sạn, %, không lớn hơn
5-80 80 7,0 1,3
5-70 70 8,0
5-65 65 9,0
5-60 60 9,0
5-55 55 10,0
5-50 50 10,0
6-55 55 11,0 1,7
6-45 45 12,5
6-40 40 13,0
6-40M 40 13,5
6-30 30 14,0
6-20 20 14,5
6K-45 45 13,0 1,0
6K-30 30 20,0 1,8
6K-20 20 24,0 1,8
6K-5 5* 25,0 1,0
* Không lớn hơn

CHÚ THÍCH: Trong ký hiệu của các mác, chữ cái “M” biểu thị mác sợi chứa các hạt có kích thước nhỏ hơn 0,075 mm với hàm lượng tương đối cao.

Bảng 5 – Yêu cầu đối với amiăng trắng từ Nhóm 0 đến Nhóm 2

Mác Chiều dài sợi trung bình, mm, không nhỏ hơn Lượng sợi có chiều dài, %, không lớn hơn
Nhỏ hơn 5 mm Nhỏ hơn 0,5 mm
0-80 13,7 15 7,0
0-55 13,0 17 9,0
1-75 12,5 23 10,0
1-50 10,5 27 11,0
2-30 8,5 39 16,0
2-22 8,0 44 19,0
2-15 7,5 48 22,0

Bảng 6 – Lượng hạt sót trên sàng từ Nhóm 3 đến Nhóm 6K

Mác Lượng hạt, %
kích thước lớn hơn 1,18 mm, không nhỏ hơn kích thước nhỏ hơn 0,075 mm, không lớn hơn
3-75 32 40
3-70 28 48
3-60 24 52
3-50 22 53
4-40 20 54
4-30 18 55
4-20 16 56
4-10 14 57
4-5 12 58
5-80 9 62
5-70
5-65
5-60 7 66
5-55
5-50
6-55 6 68
6-45
6-40
6-30 5 69
6-20 4 69
6-40M – 76
6K-45 – –
6K-30
6K-20
6K-5

Bảng 7 – Khối lượng thể tích xốp của amiăng Nhóm 7

Mác Khối lượng thể tích xốp, g/dm3, không lớn hơn
7-300

7-370

7-450

7-520

300

370

450

520

3. Quy trình chứng nhận hợp chuẩn amiăng crizôtin (Amiăng trắng)

Lấy mẫu thử thực hiện chứng nhận hợp chuẩn amiăng crizôtin
Lấy mẫu thử thực hiện chứng nhận hợp chuẩn amiăng crizôtin

Quy trình chứng nhận hợp chuẩn amiăng crizôtin (amiăng trắng) theo TCVN 9188:2024 được thực hiện qua các bước từ tiếp nhận yêu cầu, xem xét hồ sơ, lấy mẫu, thử nghiệm đến đánh giá kết quả và cấp giấy chứng nhận. Quy trình cơ bản gồm:

Bước 1: Đăng ký chứng nhận

Doanh nghiệp cung cấp thông tin về amiăng crizôtin (amiăng trắng) cần chứng nhận hợp chuẩn, nguồn gốc, nhóm sản phẩm, mục đích sử dụng và các tài liệu kỹ thuật liên quan. Tổ chức chứng nhận tiếp nhận yêu cầu và xác định phạm vi chứng nhận phù hợp.

Bước 2: Xem xét hồ sơ

Tổ chức chứng nhận kiểm tra hồ sơ, tài liệu kỹ thuật và các thông tin liên quan đến amiăng crizôtin (amiăng trắng). Căn cứ vào phạm vi đăng ký và các yêu cầu của TCVN 9188:2024, những nội dung cần đánh giá và thử nghiệm được xác định.

Bước 3: Lấy mẫu amiăng crizôtin (amiăng trắng)

Đánh giá viên tiến hành lấy mẫu đại diện cho sản phẩm hoặc lô amiăng crizôtin (amiăng trắng) theo kế hoạch đánh giá. Mẫu được nhận diện, lập hồ sơ và bảo quản phù hợp trước khi chuyển đến phòng thử nghiệm.

Bước 4: Thử nghiệm mẫu

Mẫu amiăng crizôtin (amiăng trắng) được đưa về phòng thử nghiệm để thực hiện các phép thử theo những yêu cầu tương ứng của TCVN 9188:2024. Các chỉ tiêu thử nghiệm sản phẩm amiăng crizôtin được xác định dựa trên nhóm, loại và phạm vi chứng nhận của sản phẩm.

Bước 5: Đánh giá sự phù hợp

Tổ chức chứng nhận tổng hợp kết quả thử nghiệm cùng các hồ sơ và bằng chứng đánh giá để đối chiếu với yêu cầu của TCVN 9188:2024. Trường hợp amiăng crizôtin (amiăng trắng) đáp ứng các yêu cầu trong phạm vi chứng nhận, hồ sơ được chuyển sang bước thẩm xét và quyết định chứng nhận.

Bước 6: Cấp giấy chứng nhận

Sau khi có kết luận sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, tổ chức chứng nhận thực hiện cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn amiăng crizôtin (amiăng trắng) theo TCVN 9188:2024 cho doanh nghiệp.

Bước 7: Giám sát sau chứng nhận

Trong thời gian duy trì chứng nhận, doanh nghiệp thực hiện các hoạt động giám sát theo phương thức chứng nhận đã lựa chọn. Tùy trường hợp, hoạt động giám sát có thể bao gồm xem xét hồ sơ, đánh giá quá trình kiểm soát chất lượng, lấy mẫu và thử nghiệm lại amiăng crizôtin (amiăng trắng).

4. Tại sao nên thực hiện chứng nhận hợp chuẩn amiăng crizôtin (amiăng trắng) theo TCVN 9188:2024? 

Chứng nhận hợp chuẩn amiăng crizôtin theo TCVN 9188:2024 mang lại nhiều giá trị trong việc kiểm soát chất lượng, xác nhận các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao độ tin cậy của sản phẩm. Cụ thể:

  • Xác nhận sự phù hợp của sản phẩm: Kết quả chứng nhận là cơ sở để xác nhận amiăng crizôtin (amiăng trắng) đáp ứng các yêu cầu tương ứng của TCVN 9188:2024 trong phạm vi được đánh giá.
  • Kiểm soát chất lượng nguyên liệu: Việc đánh giá và thử nghiệm giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng amiăng crizôtin (amiăng trắng) trước khi đưa vào sản xuất tấm sóng amiăng xi măng và các sản phẩm liên quan.
  • Kiểm soát các đặc tính kỹ thuật: Chứng nhận giúp doanh nghiệp có cơ sở đánh giá những chỉ tiêu kỹ thuật của amiăng crizôtin (amiăng trắng) theo nhóm và phạm vi sản phẩm áp dụng.
  • Hỗ trợ kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất: Kết quả đánh giá có thể được sử dụng làm cơ sở để doanh nghiệp kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào và duy trì sự ổn định của sản phẩm.
  • Tăng tính minh bạch khi giao dịch: Giấy chứng nhận hợp chuẩn cung cấp bằng chứng về việc sản phẩm đã được đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình làm việc với khách hàng và đối tác.
  • Hỗ trợ đáp ứng các yêu cầu về quản lý sản phẩm: Việc áp dụng TCVN 9188:2024 giúp doanh nghiệp cập nhật các yêu cầu hiện hành liên quan đến amiăng crizôtin (amiăng trắng), đồng thời làm cơ sở cho hoạt động kiểm soát sản phẩm trong quá trình sản xuất, bảo quản và cung ứng.
  • Nâng cao độ tin cậy của sản phẩm: Việc được đánh giá bởi tổ chức chứng nhận phù hợp giúp doanh nghiệp tăng cơ sở chứng minh năng lực kiểm soát chất lượng amiăng crizôtin (amiăng trắng) với khách hàng và đối tác

5. Dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn amiăng crizôtin (amiăng trắng) uy tín tại OPACONTROL 

OPACONTROL cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn amiăng crizôtin theo TCVN 9188:2024, hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá mức độ phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu kỹ thuật hiện hành. Với hệ thống chứng nhận và phòng thử nghiệm cùng quy trình đánh giá được thực hiện thống nhất, OPACONTROL hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát chất lượng amiăng crizôtin từ khâu đánh giá, lấy mẫu đến thử nghiệm và cấp chứng nhận.

Phạm vi dịch vụ tại OPACONTROL

  • Đánh giá sự phù hợp của amiăng crizôtin theo TCVN 9188:2024.
  • Tư vấn các yêu cầu kỹ thuật và hồ sơ cần thiết trước khi thực hiện chứng nhận.
  • Lấy mẫu sản phẩm theo quy định và đưa về phòng thử nghiệm để thực hiện các phép thử cần thiết.
  • Đánh giá kết quả thử nghiệm và mức độ đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn.
  • Hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ chứng nhận hợp chuẩn theo quy trình.
  • Cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn khi sản phẩm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đánh giá.

Vì sao nên lựa chọn OPACONTROL?

  • Kinh nghiệm trong lĩnh vực chứng nhận và thử nghiệm vật liệu xây dựng, hỗ trợ doanh nghiệp xử lý hồ sơ theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
  • Dịch vụ chứng nhận kết hợp với thử nghiệm thuận tiện cho quá trình lấy mẫu, thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp.
  • Quy trình rõ ràng, giúp doanh nghiệp chủ động theo dõi các bước thực hiện và chuẩn bị hồ sơ.
  • Tư vấn theo từng trường hợp cụ thể, phù hợp với đặc điểm sản phẩm và nhu cầu chứng nhận của doanh nghiệp.
  • Hỗ trợ xuyên suốt quá trình chứng nhận, từ bước tiếp nhận thông tin, đánh giá sản phẩm đến hoàn thiện hồ sơ và cấp chứng nhận.

Lựa chọn dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn amiăng crizôtin tại OPACONTROL giúp doanh nghiệp có cơ sở đánh giá chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn áp dụng, đồng thời thuận tiện hơn trong quá trình hoàn thiện hồ sơ và kiểm soát chất lượng. Doanh nghiệp có nhu cầu chứng nhận có thể liên hệ OPACONTROL để được tư vấn về phạm vi đánh giá, chỉ tiêu thử nghiệm, hồ sơ và thời gian thực hiện phù hợp với từng sản phẩm.

CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG OPACONTROL

Website: https://opacontrol.com.vn/

Email: opa@opacontrol.vn

Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol

SĐT: 1800 6464 38 – 024 2206 1628