Chứng nhận hợp quy là gì? Lợi ích khi thực hiện

Nhiều doanh nghiệp chỉ đến khi bị giữ hàng tại cảng, bị yêu cầu dừng lưu thông sản phẩm hoặc phát sinh chi phí lưu kho mới bắt đầu tìm hiểu chứng nhận hợp quy là gì”. Trên thực tế, đây không chỉ là một thủ tục bắt buộc, mà còn là điều kiện quyết định sản phẩm có được phép lưu hành hợp pháp hay không. Nếu hiểu sai hoặc làm thiếu, doanh nghiệp có thể mất thêm hàng chục triệu chi phí thử nghiệm lại, chậm tiến độ kinh doanh hoặc thậm chí bị xử phạt. Bài viết dưới đây OPACONTROL sẽ giúp bạn hiểu rõ bản chất chứng nhận hợp quy, khi nào bắt buộc phải thực hiện và những lợi ích thực tế mà doanh nghiệp nhận được.

1. Chứng nhận hợp quy là gì? 

Chứng nhận hợp quy là việc đánh giá và xác nhận sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đáp ứng đúng các yêu cầu trong quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) do cơ quan nhà nước ban hành.

Hiểu một cách đơn giản, đây là bước kiểm tra theo quy chuẩn bắt buộc của Nhà nước để đảm bảo sản phẩm:

  • An toàn khi sử dụng
  • Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
  • Được phép lưu hành hợp pháp trên thị trường

Hoạt động này thường do tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện. Sau khi đạt yêu cầu, sản phẩm sẽ được cấp giấy chứng nhận hợp quy, làm căn cứ để doanh nghiệp công bố hợp quy và đưa sản phẩm ra thị trường.

Lưu ý: Chứng nhận hợp quy thường áp dụng bắt buộc với các sản phẩm có nguy cơ gây mất an toàn (hàng hóa nhóm 2), tuy nhiên trong một số trường hợp cụ thể, doanh nghiệp có thể chỉ cần thực hiện công bố hợp quy tùy theo quy định của từng quy chuẩn.

Giấy chứng nhận hợp quy do OPACONTROL cung cấp
Giấy chứng nhận hợp quy do OPACONTROL cung cấp

1.1. Cơ sở pháp lý

Hoạt động chứng nhận phù hợp quy chuẩn được triển khai dựa trên hệ thống văn bản pháp luật hiện hành. Cụ thể bao gồm:

  • Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11

  • Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ – quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và các phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

1.2. Quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn trong chứng nhận hợp quy? 

Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật tại Việt Nam được quy định như sau:

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Ký hiệu là QCVN
  • Quy chuẩn kỹ thuật địa phương. Ký hiệu là QCĐP

1.3. Chứng nhận hợp quy hàng hóa /sản phẩm có bắt buộc không? 

Chứng nhận hợp quy là bắt buộc trong những trường hợp nhất định. Cụ thể, căn cứ Điều 47 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006 (Sửa đổi bổ sung năm 2025), chứng nhận hợp quy được thực hiện bắt buộc đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường thuộc nhóm 2 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN). 

Tìm hiểu thêm về danh mục hàng hóa nhóm 2 bắt buộc phải chứng nhận hợp quy theo QCVN tại: https://opacontrol.com.vn/chung-nhan-hop-quy/san-pham-hang-hoa-can-phai-chung-nhan-hop-quy/

1.4. Đối tượng cần chứng nhận hợp quy

Đối tượng bắt buộc thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn là các sản phẩm, hàng hóa – đặc biệt là hàng hóa nhóm 2 – cùng với dịch vụ, quá trình sản xuất và môi trường có khả năng gây mất an toàn, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, động vật, thực vật hoặc môi trường. Những đối tượng này khi thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hoặc quy chuẩn kỹ thuật địa phương thì phải thực hiện đánh giá sự phù hợp và chứng nhận hợp quy theo quy định trước khi đưa ra thị trường.

1.5. Mục đích của chứng nhận hợp quy 

Giấy chứng nhận hợp quy Thạch cao Phospho OPACONTROL đã cấp cho khách hàng
Giấy chứng nhận hợp quy Thạch cao Phospho OPACONTROL đã cấp cho khách hàng

Khi làm chứng nhận hợp quy, mục đích chính là để chứng minh và đảm bảo rằng các sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa,… an toàn, không gây hại tới môi trường và sức khỏe con người.

Ngoài ra, chứng nhận hợp quy còn là căn cứ pháp lý để cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chất lượng, giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm ra thị trường đúng quy định, đồng thời góp phần nâng cao tính minh bạch, uy tín và sự tin cậy của sản phẩm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

  • Chứng nhận hợp quy (tiếng Anh: Certificate of Conformity – CoC): xác nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)
  • Chứng nhận hợp chuẩn (tiếng Anh: Certificate of Conformity to Standards): xác nhận sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn (TCVN/ISO…)

Ví dụ: Thực tế từ hồ sơ doanh nghiệp khi không thực hiện chứng nhận hợp quy, OPACONTROL từng tiếp nhận nhiều trường hợp doanh nghiệp bị yêu cầu tạm dừng lưu thông sản phẩm do chưa thực hiện chứng nhận hợp quy theo QCVN tương ứng. Có trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã về cảng nhưng không đủ điều kiện thông quan, phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi trong thời gian dài. Những tình huống này cho thấy chứng nhận hợp quy không chỉ mang ý nghĩa hình thức, mà ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ kinh doanh và chi phí vận hành của doanh nghiệp.

1.6. Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm/hàng hóa là gì?

Giấy chứng nhận hợp quy là văn bản do một tổ chức chứng nhận được Nhà nước chỉ định cấp, xác nhận rằng sản phẩm/hàng hóa của doanh nghiệp phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng.

Hiểu đơn giản, đây là “giấy xác nhận đạt yêu cầu” về mặt kỹ thuật và an toàn theo quy định pháp luật. Khi có giấy này, doanh nghiệp mới được phép công bố hợp quy và đưa sản phẩm thuộc diện bắt buộc ra thị trường.

Ví dụ: Ống luồn dây điện thuộc nhóm vật liệu xây dựng phải chứng nhận theo QCVN 16:2023/BXD. Sau khi thử nghiệm và đánh giá đạt yêu cầu, tổ chức chứng nhận sẽ cấp giấy chứng nhận hợp quy, từ đó doanh nghiệp mới hoàn tất thủ tục công bố và lưu thông sản phẩm hợp pháp.

1.7. Công bố hợp quy là gì?

Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc kinh doanh tự công khai và chịu trách nhiệm về việc sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình hoặc môi trường của mình phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Nói cách dễ hiểu, sau khi sản phẩm được đánh giá sự phù hợp (thông qua thử nghiệm, chứng nhận…), doanh nghiệp sẽ thực hiện thủ tục công bố với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đồng thời cam kết rằng sản phẩm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu bắt buộc của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hoặc quy chuẩn kỹ thuật địa phương trước khi đưa ra thị trường.

Công bố hợp quy là nghĩa vụ bắt buộc đối với các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật, đặc biệt là hàng hóa nhóm 2 có khả năng gây mất an toàn.

1.8. Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy khác nhau như thế nào? 

Dưới đây là bảng so sánh chi tiết:

Tiêu chí Chứng nhận hợp quy Công bố hợp quy
Bản chất Hoạt động đánh giá sự phù hợp do tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện Hoạt động doanh nghiệp tự công bố và chịu trách nhiệm với cơ quan nhà nước
Ai thực hiện? Tổ chức chứng nhận (bên thứ ba độc lập) Tổ chức/cá nhân sản xuất, kinh doanh
Mục đích Xác nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật Thông báo chính thức việc sản phẩm đã phù hợp và đủ điều kiện lưu thông
Kết quả nhận được Giấy chứng nhận hợp quy Bản công bố hợp quy được tiếp nhận bởi cơ quan có thẩm quyền
Tính bắt buộc Bắt buộc với đối tượng thuộc quy chuẩn kỹ thuật áp dụng phương thức chứng nhận Bắt buộc sau khi hoàn tất đánh giá sự phù hợp
Thời điểm thực hiện Trước khi công bố hợp quy Sau khi có kết quả đánh giá sự phù hợp
Dấu hợp quy (CR) Là cơ sở để được gắn dấu CR Chỉ được gắn dấu CR sau khi hoàn tất công bố hợp quy

2. Quy trình chứng nhận hợp quy gồm những bước nào? 

2.1. Quy trình chứng nhận hợp quy với hàng hóa/sản phẩm sản xuất trong nước

Bước 1. Khách hàng đăng ký chứng nhận hợp quy tại tổ chức chứng nhận (như OPACONTROL), tổ chức chứng nhận sẽ tiếp nhận yêu cầu và thông báo đến quý khách hàng những thông tin cần chuẩn bị về hồ sơ.

Bước 2. Tổ chức chứng nhận và doanh nghiệp thống nhất nội dung, ký hợp đồng để triển khai đánh giá.

Bước 3. Tổ chức chứng nhận sẽ cử chuyên gia đánh giá hệ thống sản xuất, đồng thời lấy mẫu điển hình để thử nghiệm. Ngoài ra quý khách hàng cần chuẩn bị thêm một số hồ sơ như:

    • Hồ sơ quản lý chất lượng (sổ tay chất lượng, kế hoạch sản xuất, kiểm tra nội bộ);

    • Hồ sơ mua bán (hóa đơn, phiếu giao hàng);

    • Hồ sơ thiết bị (kiểm định, hiệu chuẩn);

    • Hồ sơ đào tạo nhân viên;

    • Chứng nhận ISO 9001 (nếu có).

  • Mẫu điển hình phải đại diện cho sản phẩm, số lượng đủ cho thử nghiệm và lưu mẫu.

Bước 4. Sau khi thử nghiệm, tổ chức chứng nhận sẽ đánh giá kết quả dựa theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Nếu đạt yêu cầu, sẽ cấp chứng nhận hợp quy, nếu không đạt sẽ hỗ trợ khách hàng thử nghiệm lại.

Lưu ý thực tế từ quá trình đánh giá: Trong nhiều hồ sơ, nguyên nhân không đạt thường đến từ mẫu thử không đại diện, hồ sơ quản lý chất lượng chưa đầy đủ hoặc sai phương thức chứng nhận so với quy chuẩn áp dụng. Đây là các lỗi phổ biến mà OPACONTROL thường hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục trước khi đánh giá lại để tránh kéo dài thời gian chứng nhận.

Bước 5. Tổ chức chứng nhận sẽ hướng dẫn doanh nghiệp nộp hồ sơ công bố hợp quy tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Bước 6. Trong thời gian hiệu lực, sản phẩm phải được giám sát tối thiểu 01 lần/năm

Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm sản xuất trong nước OPACONTROL cung cấp
Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm sản xuất trong nước OPACONTROL cung cấp

2.2. Quy trình chứng nhận hợp quy với hàng hóa/sản phẩm nhập khẩu 

Quy trình chứng nhận hợp quy cho hàng hóa/sản phẩm nhập khẩu được thực hiện qua các bước:

Bước 1. Doanh nghiệp đăng ký chứng nhận và chuẩn bị các hồ sơ, giấy tờ cần thiết theo mẫu của tổ chức chứng nhận.

Bước 2. Doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký kiểm tra chất lượng tại cơ quan hải quan/cơ quan quản lý chuyên ngành theo quy định.

Bước 3. Chuyên gia của tổ chức chứng nhận lấy mẫu từ lô hàng nhập khẩu để thử nghiệm theo các chỉ tiêu trong QCVN tương ứng.

Bước 4. Đánh giá kết quả, nếu đạt yêu cầu sẽ cấp giấy chứng nhận. Nếu không đạt, doanh nghiệp sẽ cần khắc phục lô hàng.

Bước 6. Tiến hành công bố hợp quy tại các Sở ban ngành. (OPACONTROL sẽ hỗ trợ quý khách hàng trong bước này).

Giấy chứng nhận hợp quy phương thức 7 cho sản phẩm nhập khẩu
Giấy chứng nhận hợp quy phương thức 7 cho sản phẩm nhập khẩu

>> Xem thêm: 3 Lưu ý quan trọng khi thực hiện chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu

3. Danh mục sản phẩm/hàng hóa phải thực hiện chứng nhận hợp quy 

STT Tên danh mục Văn bản ban hành Ghi chú
1 Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thông tư
14/2018/TT-BNNPTNT
Danh mục sản phẩm, hàng hóa phải chứng nhận trước thông quan (đối với nhập khẩu), trước khi đưa ra thị trường (đối với sản xuất, lắp ráp) thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải Thông tư
41/2018/TT-BGTVT
– Đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu phải được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng trước khi thông quan;
– Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp trong nước phải được chứng nhận, công bố phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng trước khi đưa ra thị trường.
3 Danh mục sản phẩm, hàng hóa phải chứng nhận hoặc công bố hợp chuẩn hợp quy thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải Thông tư
41/2018/TT-BGTVT
– Đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu phải chứng nhận hoặc công bố phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Thời điểm kiểm tra, chứng nhận được thực hiện sau khi thông quan và trước khi đưa ra thị trường;
– Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước phải được chứng nhận hoặc công bố phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng trước khi đưa ra thị trường.
4 Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông Thông tư 01/2021/TT-BTTTT
Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục này có tích hợp chức năng của sản phẩm, hàng hóa khác thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 khác phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa được tích hợp.
5 Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông Thông tư 01/2021/TT-BTTTT
6 Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
Thông tư 41/2015/TT-BCT
Thông tư 29/2016/TT-BCT
Thông tư 33/2017/TT-BCT
Danh mục này không điều chỉnh đối với các sản phẩm, hàng hóa sau đây:
– Hàng miễn trừ ngoại giao, hàng trong túi lãnh sự, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong các định mức miễn thuế nhập khẩu theo Quyết định 31/2015/QĐ-TTg;
– Sản phẩm, hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh;
– Sản phẩm, hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
7 Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an Thông tư
08/2019/TT-BCA
8 Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ Thông tư
01/2009/TT-BKHCN
9 Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Thông tư 01
/2021/TT-BLĐTBXH

4. 08 phương thức chứng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa? 

Hiện nay, có 8 phương thức chứng nhận hợp quy được áp dụng cho các sản phẩm, hàng hóa tùy theo đặc thù và nguồn gốc. Mỗi phương thức đều có yêu cầu, quy trình và thủ tục riêng nhằm đảm bảo việc đánh giá sự phù hợp được thực hiện minh bạch, khách quan và chính xác.

Phương thức chứng nhận  Mô tả  Lấy mẫu Hiệu lực Chu kỳ tái đánh giá giám sát
Phương thức 1 Thử nghiệm mẫu điển hình Khách hàng 01 năm Không áp dụng
Phương thức 2 Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường Tổ chức chứng nhận 03 năm
Phương thức 3 Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất Tổ chức chứng nhận 03 năm
Phương thức 4 Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất Tổ chức chứng nhận 03 năm
Phương thức 5 Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất Tổ chức chứng nhận 03 năm
Phương thức 6 Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý Không lấy mẫu 03 năm
Phương thức 7 Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa Tổ chức chứng nhận Hiệu lực cho từng lô hàng Không áp dụng
Phương thức 8 Thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa Tổ chức chứng nhận hoặc khách hàng Hiệu lực cho từng lô hàng Không áp dụng

Trong thực tế, các phương thức được áp dụng phổ biến nhất hiện nay là phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7. Mỗi phương thức sẽ phù hợp với từng loại sản phẩm, hình thức sản xuất hoặc nhập khẩu khác nhau.

  • Phương thức 1: Chi phí tối ưu, hiệu lực chứng nhận dài (có thể đến 3 năm), phù hợp khi sản phẩm đủ điều kiện áp dụng và muốn duy trì ổn định lâu dài.

  • Phương thức 5: Áp dụng khi cần kiểm soát quá trình sản xuất và nhập khẩu nhiều lô trong thời gian dài, nhưng chi phí cao hơn do phải đánh giá và giám sát định kỳ.

  • Phương thức 7: Phù hợp khi chỉ nhập khẩu ít hoặc từng lô riêng lẻ; mỗi lô phải chứng nhận lại và không có giá trị cho các lô tiếp theo.

5. Hồ sơ thực hiện chứng nhận hợp quy gồm những gì? 

Quý Công ty chuẩn bị hồ sơ sau để đánh giá chứng nhận hợp quy cho hàng hóa/sản phẩm như sau:

1. Giấy phép kinh doanh

2. Hợp đồng thuê gia công (tại địa chỉ nhà máy trên phiếu đăng ký) (Nếu thuê gia công. Hoặc giấy phép thêu nhà xưởng, kho bãi.)

3. Sổ tay chất lượng

4. Hồ sơ sản xuất – kiểm tra chất lượng hàng hóa (Kế hoạch sản xuất, phiếu kiểm tra nội bộ)

5. Hồ sơ mua bán (2 bộ gồm: Hóa đơn mua bán, phiếu gia hàng, phiếu mua bán)

6. Hồ sơ kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị trong Công ty

7. Hồ sơ đào tạo nhân viên (An toàn lao động, chứng chỉ vận hành nếu có…)

8. Hồ sơ ISO 9001 (Nếu có)

>> Liên hệ với OPACONTROL để nhận tư vấn chi tiết. HOTLINE 1800 6464 38.

6. Chi phí chứng nhận hợp quy gồm những thành phần nào? 

Mức chi phí cho chứng nhận hợp quy
Mức chi phí cho chứng nhận hợp quy

Chi phí chứng nhận hợp quy không có một mức cố định, mà được cấu thành từ nhiều khoản khác nhau tùy theo sản phẩm và quy chuẩn áp dụng. Thông thường, chi phí chứng nhận hợp quy sẽ bao gồm các thành phần chính sau:

  • Chi phí thử nghiệm: dùng để thử nghiệm mẫu sản phẩm theo các chỉ tiêu kỹ thuật quy định trong quy chuẩn tương ứng. Chi phí thường dao động trong khoảng từ vài trăm đến 15.000.000 VNĐ tùy thuộc vào từng chỉ tiêu thử nghiệm.

  • Chi phí chứng nhận: là chi phí đánh giá hồ sơ, đánh giá sản phẩm và cấp giấy chứng nhận hợp quy từ tổ chức chứng nhận. Mức giá dao động rơi vào khoảng từ 15.000.000VNĐ – 50.000.000VNĐ

  • Chi phí công bố hợp quy: liên quan đến thủ tục công bố hợp quy tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Hiện nay OPACONTROL hỗ trợ công bố hợp quy cho khách hàng đầy đủ hồ sơ, giấy tờ với mức giá giao động từ 500.000VNĐ

Tùy từng trường hợp cụ thể, mức chi phí có thể khác nhau. Doanh nghiệp nên tìm hiểu kỹ phương thức chứng nhận và quy chuẩn áp dụng để dự trù chi phí phù hợp.

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp dự trù chi phí chứng nhận hợp quy chưa chính xác do chưa xác định đúng phương thức chứng nhận hoặc quy chuẩn áp dụng. Trong quá trình tư vấn, OPACONTROL thường rà soát lại toàn bộ hồ sơ kỹ thuật để tránh phát sinh chi phí thử nghiệm lại hoặc đánh giá bổ sung không cần thiết. Liên hệ ngay để biết thêm thông tin chi tiết: 1800 6464 38.

7. Lợi ích khi chứng nhận hợp quy cho sản phẩm/hàng hóa

Chứng nhận hợp quy mang lại những lợi ích rõ ràng và trực tiếp trong quá trình sản xuất, kinh doanh, cụ thể:

  • Được phép đưa sản phẩm ra thị trường: Có chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy, sản phẩm mới đủ điều kiện lưu thông, bán hàng và phân phối hợp pháp tại Việt Nam.

  • Tránh bị kiểm tra, xử phạt hoặc thu hồi hàng hóa: Giảm rủi ro bị cơ quan chức năng xử phạt hành chính, đình chỉ kinh doanh do không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật.

  • Thuận lợi khi thông quan, nhập khẩu: Đối với hàng nhập khẩu, chứng nhận hợp quy giúp quá trình thông quan nhanh hơn, hạn chế phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi.

  • Dễ làm việc với đối tác, chủ đầu tư: Nhiều dự án, gói thầu hoặc đối tác yêu cầu hồ sơ hợp quy rõ ràng trước khi ký hợp đồng.

  • Kiểm soát chất lượng sản phẩm ổn định hơn: Thông qua thử nghiệm, đánh giá theo quy chuẩn, doanh nghiệp phát hiện sớm các điểm chưa phù hợp để điều chỉnh.

  • Tạo sự yên tâm cho người sử dụng: Sản phẩm có chứng nhận hợp quy giúp khách hàng tin tưởng hơn khi lựa chọn và sử dụng.

  • Giảm rủi ro tranh chấp, khiếu nại: Có hồ sơ chứng nhận hợp quy là căn cứ pháp lý quan trọng khi xảy ra sự cố hoặc tranh chấp liên quan đến chất lượng sản phẩm.

8. Cơ quan, tổ chức nào có thẩm quyền chứng nhận hợp quy? 

Tổ chức chứng nhận hợp quy OPACONTROL
Tổ chức chứng nhận hợp quy OPACONTROL

Tổ chức chứng nhận hợp quytổ chức được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định, thừa nhận hoặc công nhận đủ năng lực để thực hiện hoạt động chứng nhận hợp quy theo quy định của pháp luật.

Theo quy định hiện hành, tổ chức chứng nhận hợp quy phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận phù hợp với Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP, đồng thời phải được các Bộ, ngành quản lý chuyên ngành chỉ định hoặc thừa nhận đối với từng lĩnh vực, từng quy chuẩn kỹ thuật cụ thể.

OPACONTROL là một trong những tổ chức chứng nhận và thử nghiệm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về năng lực chuyên môn, hệ thống quản lý và cơ sở vật chất, được cơ quan có thẩm quyền chỉ định/thừa nhận để thực hiện hoạt động chứng nhận hợp quy theo quy định, hỗ trợ doanh nghiệp triển khai hồ sơ đúng quy chuẩn và đúng pháp luật.

9. Trách nhiệm của tổ chức chứng nhận hợp quy? 

Trách nhiệm của tổ chức chứng nhận hợp quy được quy định nhằm bảo đảm tính khách quan, minh bạch và chính xác trong hoạt động đánh giá sự phù hợp, đồng thời bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp và người tiêu dùng. Cụ thể, tổ chức chứng nhận hợp quy có các trách nhiệm sau:

  • Bảo đảm việc đánh giá hợp quy được thực hiện đúng phương thức, trình tự và yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

  • Xây dựng quy trình chứng nhận cụ thể cho từng đối tượng và thông báo công khai tới các bên liên quan;

  • Bảo đảm tính độc lập, khách quan, minh bạch, không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hóa hoặc tổ chức, cá nhân được đánh giá;

  • Bảo mật thông tin, số liệu và kết quả đánh giá, trừ trường hợp có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

  • Thực hiện giám sát sau chứng nhận nhằm bảo đảm đối tượng được chứng nhận tiếp tục duy trì sự phù hợp;

  • Kịp thời báo cáo cơ quan quản lý và công bố công khai các quyết định cấp, sửa đổi, thu hồi hoặc đình chỉ giấy chứng nhận và quyền sử dụng dấu hợp quy;

  • Chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả chứng nhận;

  • Bồi thường thiệt hại theo quy định nếu cung cấp kết quả sai gây ảnh hưởng đến tổ chức, cá nhân được chứng nhận;

  • Thông báo mọi thay đổi ảnh hưởng đến năng lực hoạt động trong thời hạn quy định;

  • Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý.

>> Tra cứu giấy chứng nhận hợp quy của bạn ngay tại: https://opacontrol.com.vn/chung-nhan-hop-quy/tra-cuu-giay-chung-nhan-hop-quy/

10. Một số câu hỏi thường gặp khi chứng nhận hợp quy 

Dưới đây là một số câu hỏi thực tế mà OPACONTROL thường xuyên tiếp nhận từ doanh nghiệp trong quá trình thực hiện chứng nhận hợp quy.

10.1. Thời gian thực hiện chứng nhận hợp quy mất bao lâu?

Thông thường thời gian chứng nhận hợp quy dao động từ 7 – 30 ngày tùy sản phẩm, quy chuẩn áp dụng và phương thức chứng nhận.

10.2. Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận có giá trị khi nào?

Kết quả chứng nhận hợp quy có giá trị pháp lý khi được cấp bởi tổ chức chứng nhận đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc công nhận, thực hiện đúng quy trình đánh giá theo quy định và áp dụng đúng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (QCVN). Đồng thời, chứng nhận này chỉ duy trì hiệu lực khi doanh nghiệp đảm bảo chất lượng sản phẩm ổn định và tuân thủ các đợt giám sát định kỳ theo quy định pháp luật; nếu không đáp ứng, kết quả chứng nhận có thể bị đình chỉ hoặc thu hồi.

10.3. Giấy chứng nhận hợp quy cấp tại Việt Nam có hiệu lực với các nước khác trên thế giới không? 

Câu trả lời là “Không”. Giấy chứng nhận hợp quy được cấp tại Việt Nam nhằm xác nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và chỉ có giá trị pháp lý trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

Mỗi quốc gia đều có hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn và cơ chế đánh giá sự phù hợp riêng. Vì vậy, khi xuất khẩu sang nước ngoài, doanh nghiệp thường phải thực hiện chứng nhận theo quy định của quốc gia nhập khẩu (ví dụ: chứng nhận CE tại EU, FCC tại Hoa Kỳ, v.v.).

10.4. Hàng hóa/sản phẩm chỉ cần công bố hợp quy có phải dán dấu CR hay chỉ sản phẩm thực hiện chứng nhận hợp quy mới cần dán?

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, sản phẩm, hàng hóa sau khi được công bố hợp quy phải gắn dấu hợp quy (CR) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

Như vậy, nghĩa vụ gắn dấu CR gắn với việc công bố hợp quy, không phụ thuộc vào việc sản phẩm được đánh giá theo hình thức chứng nhận bởi tổ chức thứ ba hay tự đánh giá sự phù hợp.

Cụ thể:

  • Nếu sản phẩm thuộc diện phải chứng nhận hợp quy → sau khi có giấy chứng nhận và hoàn tất thủ tục công bố hợp quy → bắt buộc phải gắn dấu CR.

  • Nếu sản phẩm được phép tự đánh giá sự phù hợp và thực hiện công bố hợp quy theo quy định → vẫn phải gắn dấu CR.

10.5. Có thể lựa chọn phương thức chứng nhận hợp quy cho hàng hóa/sản phẩm không? 

Việc lựa chọn phương thức chứng nhận hợp quy không hoàn toàn do doanh nghiệp tự quyết, mà phải căn cứ vào phương thức đánh giá sự phù hợp được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) áp dụng cho sản phẩm.

Trong trường hợp QCVN cho phép nhiều phương thức, tổ chức chứng nhận sẽ căn cứ vào đặc điểm sản phẩm, hình thức sản xuất (hàng loạt hay theo lô), điều kiện kiểm soát chất lượng và hồ sơ của doanh nghiệp để đề xuất và áp dụng phương thức phù hợp.

Ngược lại, nếu quy chuẩn chỉ quy định một phương thức duy nhất thì tổ chức chứng nhận bắt buộc phải thực hiện theo phương thức đó, không được tùy ý thay đổi.

10.6. Cần làm gì sau khi đã được cấp giấy chứng nhận hợp quy? 

Sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy, bạn cần thực hiện công bố hợp quy tại Sở Khoa học và Công nghệ nơi tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc kinh doanh đăng ký hoạt động.

Cụ thể:

  • Nếu bạn sản xuất trong nước: nộp hồ sơ tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh/thành phố nơi đặt cơ sở sản xuất.

  • Nếu bạn nhập khẩu hàng hóa: nộp tại Sở KH&CN nơi tổ chức nhập khẩu đặt trụ sở hoặc theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.

Việc công bố hợp quy được thực hiện theo quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN. Bạn đọc cần tham khảo quy trình công bố hợp quy có thể xem chi tiết tại: https://opacontrol.com.vn/tin-tuc/cong-bo-hop-quy/

10.7. Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm có được ủy quyền từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác để thực hiện nhập khẩu không?

Giấy chứng nhận hợp quy được cấp cho tổ chức/cá nhân đứng tên đăng ký chứng nhận đối với sản phẩm, hàng hóa, quá trình cụ thể. Vì vậy:

Không thể “chuyển nhượng” hay “ủy quyền” giấy chứng nhận hợp quy từ doanh nghiệp A sang doanh nghiệp B để B sử dụng cho hoạt động nhập khẩu của mình.

Căn cứ pháp lý

Theo:

  • Điều 48 – Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phải công bố hợp quy và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình đưa ra thị trường.

  • Điều 16 – Thông tư 28/2012/TT-BKHCN (đã được sửa đổi, bổ sung) quy định việc công bố hợp quy phải căn cứ trên kết quả chứng nhận hợp quy hoặc kết quả tự đánh giá sự phù hợp và do chính tổ chức, cá nhân đứng tên công bố chịu trách nhiệm trước pháp luật.

10.8. Sau khi hoàn tất công bố hợp quy, doanh nghiệp cần dán dấu hợp quy (CR) như thế nào cho đúng quy định?

Để sản phẩm được phép lưu hành trên thị trường, doanh nghiệp cần dán dấu chứng nhận hợp quy đúng quy định:

11. Năng lực chứng nhận Hợp Quy OPACONTROL

OPACONTROL là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thử nghiệm và chứng nhận hợp quy, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN). Với kinh nghiệm triển khai thực tế nhiều hồ sơ thuộc các lĩnh vực khác nhau, OPACONTROL giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian xử lý và hạn chế tối đa sai sót trong quá trình thực hiện.

Năng lực triển khai thực tế

  • Thực hiện chứng nhận hợp quy cho nhiều nhóm sản phẩm: vật liệu xây dựng, hóa chất, …
  • Am hiểu quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) theo từng ngành, tư vấn đúng ngay từ đầu
  • Kinh nghiệm xử lý hồ sơ thực tế, bao gồm cả các trường hợp khó và hồ sơ bị vướng

Dịch vụ cung cấp

  • Tư vấn quy chuẩn kỹ thuật và phương thức chứng nhận phù hợp
  • Thử nghiệm sản phẩm theo các chỉ tiêu quy định
  • Đánh giá hồ sơ và cấp giấy chứng nhận hợp quy
  • Hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ công bố hợp quy
  • Hướng dẫn nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Điểm mạnh khi thực hiện tại OPACONTROL

  • Quy trình rõ ràng, triển khai theo từng bước cụ thể
  • Thời gian xử lý nhanh, bám sát tiến độ thực tế
  • Hạn chế phát sinh chi phí do làm sai hồ sơ hoặc sai phương thức
  • Hỗ trợ xuyên suốt từ chứng nhận đến công bố hợp quy
  • Tư vấn trực tiếp theo từng loại sản phẩm, không áp dụng chung một quy trình

Nếu doanh nghiệp đang cần thực hiện chứng nhận hợp quy, việc lựa chọn đúng đơn vị có kinh nghiệm sẽ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo hồ sơ đạt ngay từ lần đầu.

HSNL chi tiết của OPACONTROL:

Liên hệ OPACONTROL để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ nhanh chóng.

CÔNG TY TNHH CHỨNG NHẬN VÀ THỬ NGHIỆM OPACONTROL

Website: https://opacontrol.com.vn/

Email: opa@opacontrol.vn

Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol

SĐT: 1800.646438

5/5 (1 Review)