Chứng nhận hợp quy là gì? Đăng ký chứng nhận uy tín tại OPACONTROL

Thị trường ngày càng siết chặt yêu cầu về chất lượng và an toàn sản phẩm, chứng nhận hợp quy không chỉ là thủ tục pháp lý bắt buộc mà còn là cơ sở để doanh nghiệp khẳng định uy tín, năng lực và trách nhiệm với khách hàng. Vậy chứng nhận hợp quy là gì, vì sao nhiều doanh nghiệp cần thực hiện và đâu là đơn vị đăng ký chứng nhận đáng tin cậy? Trong nội dung dưới đây, OPACONTROL sẽ giúp bạn hiểu rõ bản chất và các thông tin liên quan về chứng nhận hợp quy, đồng thời giới thiệu dịch vụ đăng ký chứng nhận hợp quy uy tín, đúng quy định, hỗ trợ trọn gói, giúp doanh nghiệp yên tâm đưa sản phẩm ra thị trường.

1. Giải thích chứng nhận hợp quy là gì? 

Theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006, có thể hiểu một cách khái quát như sau:

Chứng nhận hợp quy là hoạt động xác nhận rằng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình hoặc môi trường thuộc lĩnh vực quản lý của quy chuẩn kỹ thuật đã phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu quản lý bắt buộc được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Nói cách khác, chứng nhận hợp quy là kết quả của quá trình đánh giá sự phù hợp, trong đó tổ chức chứng nhận sẽ tiến hành các hoạt động như thử nghiệm, đánh giá, xem xét hồ sơ để khẳng định đối tượng được chứng nhận đáp ứng đầy đủ các yêu cầu bắt buộc về an toàn, chất lượng, kỹ thuật theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để sản phẩm được lưu thông hợp pháp trên thị trường và chịu sự quản lý của cơ quan chức năng.

Khái niệm về chứng nhận hợp quy
Khái niệm về chứng nhận hợp quy

Đăng ký dịch vụ chứng nhận hợp quy nhanh chóng – hiệu quả – tiết kiệm chi phí! Hotline tư vấn 1800 6464 38

>> Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn là gì? Tại sao nên chứng nhận hợp chuẩn?

1.1. Chứng nhận hợp quy có bắt buộc không? 

Chứng nhận hợp quy là bắt buộc trong những trường hợp nhất định. Cụ thể, căn cứ Điều 47 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006, chứng nhận hợp quy được thực hiện bắt buộc đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường thuộc đối tượng quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

1.2. Ai cần thực hiện chứng nhận hợp quy? 

Đối tượng cần được chứng nhận hợp quy là các sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ mất an toàn (thuộc nhóm 2) nằm trong danh mục quản lý của các Bộ, ngành và được quy định cụ thể bằng văn bản pháp luật; đồng thời bao gồm các dịch vụ thuộc phạm vi áp dụng của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Đối tượng có trách nhiệm thực hiện chứng nhận hợp quytổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu các sản phẩm, hàng hóa nêu trên, cũng như các đơn vị cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật. Những chủ thể này phải hoàn thành chứng nhận hợp quy theo quy định trước khi đưa sản phẩm ra thị trường hoặc cung cấp dịch vụ.

1.3. Mục đích của chứng nhận hợp quy hàng hóa/sản phẩm 

Khi làm chứng nhận hợp quy, mục đích chính là để chứng minh và đảm bảo rằng các sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa,… an toàn, không gây hại tới môi trường và sức khỏe con người.

Ngoài ra, chứng nhận hợp quy còn là căn cứ pháp lý để cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chất lượng, giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm ra thị trường đúng quy định, đồng thời góp phần nâng cao tính minh bạch, uy tín và sự tin cậy của sản phẩm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Quy trình chứng nhận hợp quy gồm những bước nào? 

Tùy thuộc vào nguồn gốc và loại sản phẩm, quy trình chứng nhận sẽ khác nhau: với sản phẩm sản xuất trong nước, doanh nghiệp áp dụng phương thức chứng nhận số 5 – đánh giá mẫu điển hình và quá trình sản xuất; trong khi với sản phẩm nhập khẩu, phương thức chứng nhận số 7 – đánh giá lô sản phẩm – sẽ được áp dụng.

2.1. Quy trình chứng nhận hợp quy với hàng sản xuất trong nước

Bước 1. Đăng ký chứng nhận hợp quy

Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký tại tổ chức chứng nhận.
Hồ sơ gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

  • Giấy tờ xác nhận địa chỉ sản xuất (nếu khác với địa chỉ kinh doanh);

  • Phiếu đăng ký chứng nhận theo mẫu của tổ chức chứng nhận.

Bước 2. Ký hợp đồng chứng nhận

Tổ chức chứng nhận và doanh nghiệp thống nhất nội dung, ký hợp đồng để triển khai đánh giá.

Bước 3. Đánh giá và lấy mẫu thử nghiệm

  • Tổ chức chứng nhận cử chuyên gia đánh giá hệ thống sản xuất, đồng thời lấy mẫu điển hình để thử nghiệm.

  • Hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị phục vụ đánh giá gồm:

    • Hồ sơ quản lý chất lượng (sổ tay chất lượng, kế hoạch sản xuất, kiểm tra nội bộ);

    • Hồ sơ mua bán (hóa đơn, phiếu giao hàng);

    • Hồ sơ thiết bị (kiểm định, hiệu chuẩn);

    • Hồ sơ đào tạo nhân viên;

    • Chứng nhận ISO 9001 (nếu có).

  • Mẫu điển hình phải đại diện cho sản phẩm, số lượng đủ cho thử nghiệm và lưu mẫu.

Bước 4. Đánh giá kết quả

Sản phẩm được coi là phù hợp khi đáp ứng đồng thời:
a) Tất cả các chỉ tiêu thử nghiệm đạt mức quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
b) Kết quả đánh giá quá trình sản xuất phù hợp yêu cầu.

Giấy chứng nhận hợp quy có hiệu lực tối đa 03 năm, với điều kiện doanh nghiệp duy trì giám sát định kỳ.

Bước 5. Công bố hợp quy

Sau khi được cấp chứng nhận, tổ chức chứng nhận hướng dẫn doanh nghiệp nộp hồ sơ công bố hợp quy tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Bước 6. Giám sát định kỳ

Trong thời gian hiệu lực, sản phẩm phải được giám sát tối thiểu 01 lần/năm, thông qua:

  • Lấy mẫu thử nghiệm tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường;

  • Kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.
Giấy chứng nhận hợp quy sau khi thực hiện đánh giá theo quy chuẩn
Giấy chứng nhận hợp quy sau khi thực hiện đánh giá theo quy chuẩn

2.2. Quy trình chứng nhận hợp quy với hàng nhập khẩu 

Quy trình chứng nhận hợp quy cho hàng hóa nhập khẩu được thực hiện qua các bước:

Bước 1. Đăng ký chứng nhận hợp quy

Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại tổ chức chứng nhận, gồm:

  • Giấy đăng ký kinh doanh (nếu lần đầu chứng nhận);

  • Tờ khai hải quan, hợp đồng, hóa đơn, vận đơn (đối với từng lô hàng nhập khẩu).

Bước 2. Ký hợp đồng chứng nhận

Doanh nghiệp và tổ chức chứng nhận thống nhất nội dung, ký hợp đồng triển khai dịch vụ chứng nhận.

Bước 3. Đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu

Doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký kiểm tra chất lượng tại cơ quan hải quan/cơ quan quản lý chuyên ngành theo quy định.

Bước 4. Lấy mẫu và thử nghiệm

  • Chuyên gia của tổ chức chứng nhận lấy mẫu từ lô hàng nhập khẩu để thử nghiệm theo các chỉ tiêu trong QCVN tương ứng.

  • Mẫu được lấy theo phương pháp xác suất thống kê, đảm bảo tính đại diện.

  • Số lượng mẫu phải đủ để thử nghiệm và lưu mẫu.

Bước 5. Đánh giá kết quả và cấp chứng nhận

  • Nếu kết quả thử nghiệm và hồ sơ đạt yêu cầu, tổ chức chứng nhận cấp giấy chứng nhận hợp quy cho lô hàng.

  • Nếu không đạt: doanh nghiệp phải khắc phục hoặc lô hàng có thể bị buộc tái xuất/tiêu hủy theo quy định.

Lưu ý: Lô hàng được coi là phù hợp nếu số mẫu không đạt vẫn nằm trong giới hạn cho phép theo phương thức 7.

Bước 6. Công bố hợp quy

Sau khi được cấp chứng nhận, doanh nghiệp thực hiện công bố hợp quy tại cơ quan quản lý chuyên ngành để sản phẩm được phép lưu thông trên thị trường.

Đánh giá thử nghiệm, chứng nhận hợp quy cho sản phẩm
Đánh giá thử nghiệm, chứng nhận hợp quy cho sản phẩm

Quy trình chứng nhận hợp quy phức tạp? OPACONTROL sẽ giúp bạn đơn giản hóa tất cả, liên hệ tư vấn 1800 6464 38.

>> Xem thêm: 3 Lưu ý quan trọng khi thực hiện chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu

3. Danh mục sản phẩm/hàng hóa phải thực hiện chứng nhận hợp quy 

STT Tên danh mục Văn bản ban hành Ghi chú
1 Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thông tư
14/2018/TT-BNNPTNT
Danh mục sản phẩm, hàng hóa phải chứng nhận trước thông quan (đối với nhập khẩu), trước khi đưa ra thị trường (đối với sản xuất, lắp ráp) thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải Thông tư
41/2018/TT-BGTVT
– Đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu phải được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng trước khi thông quan;
– Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp trong nước phải được chứng nhận, công bố phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng trước khi đưa ra thị trường.
3 Danh mục sản phẩm, hàng hóa phải chứng nhận hoặc công bố hợp chuẩn hợp quy thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải Thông tư
41/2018/TT-BGTVT
– Đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu phải chứng nhận hoặc công bố phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Thời điểm kiểm tra, chứng nhận được thực hiện sau khi thông quan và trước khi đưa ra thị trường;
– Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước phải được chứng nhận hoặc công bố phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng trước khi đưa ra thị trường.
4 Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông Thông tư 01/2021/TT-BTTTT
Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục này có tích hợp chức năng của sản phẩm, hàng hóa khác thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 khác phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa được tích hợp.
5 Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông Thông tư 01/2021/TT-BTTTT
6 Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
Thông tư 41/2015/TT-BCT
Thông tư 29/2016/TT-BCT
Thông tư 33/2017/TT-BCT
Danh mục này không điều chỉnh đối với các sản phẩm, hàng hóa sau đây:
– Hàng miễn trừ ngoại giao, hàng trong túi lãnh sự, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong các định mức miễn thuế nhập khẩu theo Quyết định 31/2015/QĐ-TTg;
– Sản phẩm, hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh;
– Sản phẩm, hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
7 Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an Thông tư
08/2019/TT-BCA
8 Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ Thông tư
01/2009/TT-BKHCN
9 Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Thông tư 01
/2021/TT-BLĐTBXH

4. 08 phương thức chứng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa? 

Hiện nay, có 8 phương thức chứng nhận hợp quy được áp dụng cho các sản phẩm, hàng hóa tùy theo đặc thù và nguồn gốc. Mỗi phương thức đều có yêu cầu, quy trình và thủ tục riêng nhằm đảm bảo việc đánh giá sự phù hợp được thực hiện minh bạch, khách quan và chính xác.

Phương thức chứng nhận  Mô tả  Lấy mẫu Hiệu lực Chu kỳ tái đánh giá giám sát
Phương thức 1 Thử nghiệm mẫu điển hình Khách hàng 03 năm Không áp dụng
Phương thức 2 Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường Tổ chức chứng nhận 03 năm
Phương thức 3 Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất Tổ chức chứng nhận 03 năm
Phương thức 4 Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất Tổ chức chứng nhận 03 năm
Phương thức 5 Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất Tổ chức chứng nhận 03 năm
Phương thức 6 Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý Không lấy mẫu 03 năm
Phương thức 7 Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa Tổ chức chứng nhận Hiệu lực cho từng lô hàng Không áp dụng
Phương thức 8 Thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa Tổ chức chứng nhận hoặc khách hàng Hiệu lực cho từng lô hàng Không áp dụng

>> Xem chi tiết về 8 phương thức chứng nhận tại: https://opacontrol.com.vn/tin-tuc/phuong-thuc-chung-nhan-hop-quy-hop-chuan/

5. Hồ sơ thực hiện chứng nhận hợp quy gồm những gì? 

Quý Công ty chuẩn bị hồ sơ sau để đánh giá chứng nhận hợp quy

1. Giấy phép kinh doanh

2. Hợp đồng thuê gia công (tại địa chỉ nhà máy trên phiếu đăng ký) (Nếu thuê gia công. Hoặc giấy phép thêu nhà xưởng, kho bãi.)

3. Sổ tay chất lượng

4. Hồ sơ sản xuất – kiểm tra chất lượng hàng hóa (Kế hoạch sản xuất, phiếu kiểm tra nội bộ)

5. Hồ sơ mua bán (2 bộ gồm: Hóa đơn mua bán, phiếu gia hàng, phiếu mua bán)

6. Hồ sơ kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị trong Công ty

7. Hồ sơ đào tạo nhân viên (An toàn lao động, chứng chỉ vận hành nếu có…)

8. Hồ sơ ISO 9001 (Nếu có)

>> Liên hệ với OPACONTROL để nhận tư vấn chi tiết. HOTLINE 1800 6464 38.

6. Chi phí chứng nhận hợp quy gồm những thành phần nào? 

Chi phí chứng nhận hợp quy không có mức cố định chung, vì mỗi sản phẩm, hồ sơ và phương thức đánh giá sẽ khác nhau. Tuy nhiên, thông thường chi phí này gồm các thành phần chính sau:

  1. Chi phí thử nghiệm: Bao gồm các khoản kiểm định, thử nghiệm sản phẩm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCVN) hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) để xác định sản phẩm đáp ứng yêu cầu hợp quy.

  2. Chi phí chứng nhận: Là khoản phí trả cho tổ chức chứng nhận khi thực hiện đánh giá, kiểm tra hồ sơ và cấp giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm.

  3. Chi phí công bố: Bao gồm các thủ tục liên quan đến việc công bố hợp quy sản phẩm theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành.

Mặc dù không có mức giá cố định, các tổ chức chứng nhận thường khảo sát hồ sơ, quy mô sản xuất và phương thức đánh giá trước khi báo giá chi phí. Dựa trên kinh nghiệm thực tế từ các báo giá công khai, doanh nghiệp có thể hình dung chi phí hợp quy theo các thành phần trên.

Loại sản phẩm Phương thức chứng nhận Khoản mục trong gói dịch vụ Mức giá tham khảo
Sản xuất trong nước (ví dụ xi măng, kính, thép …) 5 (đánh giá quá trình SX + thử nghiệm mẫu điển hình + giám sát định kỳ) • Phí đánh giá & cấp chứng chỉ

• Hỗ trợ hoàn thiện hệ thống ISO 9001 (nếu chưa có)

• Lấy mẫu & phân tích phòng LAB

20 – 40 triệu VNĐ/bộ chứng chỉ
Lô hàng nhập khẩu (mỗi lô riêng) 7 (đánh giá lô + thử nghiệm mẫu đại diện) • Kiểm tra hồ sơ hải quan

• Lấy mẫu tại cảng/kho

• Thử nghiệm QCVN tại phòng LAB

5 – 10 triệu VNĐ/lô
Thử nghiệm vật liệu đơn lẻ (bổ sung hoặc tái giám sát) • Thử nghiệm ở LAB do cơ quan chỉ định 300 000 - 1 000 000 VNĐ/mẫu (gạch, cát, bê tông…)
Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy (sau khi có chứng chỉ) Lệ phí nhà nước theo Thông tư 183/2016/TT‑BTC 150 000 VNĐ/lần (Khách hàng tự công bố) 

Lưu ý: 

  • Giá đã bao gồm phí đánh giá & cấp chứng chỉ nhưng chưa gồm thuế GTGT 10% và chi phí đi lại xa (nếu có).
  • Phương thức được quy định trong Phụ lục III Thông tư 28/2012/TT‑BKHCN (sửa đổi 02/2017/TT‑BKHCN).
  • Mỗi tổ chức chứng nhận (vd. OPACONTROL) có thể gom các hạng mục nêu trên thành một báo giá duy nhất hoặc tách riêng.
  • Trường hợp quý khách có đầy đủ giấy tờ, mẫu thí nghiệm sẵn đã được chứng nhận và cần thực hiện công bố hợp quy, OPACONTROL sẽ hỗ trợ với phí thực hiện công bố hợp quy thường là 500.000 VNĐ/lần. Khoản phí này được thanh toán trực tiếp cho người thực hiện công bố, không thông qua công ty, vì công ty hiện chưa cung cấp dịch vụ công bố hợp quy.

7. Lợi ích khi chứng nhận hợp quy cho sản phẩm/hàng hóa

Chứng nhận hợp quy mang lại những lợi ích rõ ràng và trực tiếp trong quá trình sản xuất, kinh doanh, cụ thể:

  • Được phép đưa sản phẩm ra thị trường: Có chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy, sản phẩm mới đủ điều kiện lưu thông, bán hàng và phân phối hợp pháp tại Việt Nam.

  • Tránh bị kiểm tra, xử phạt hoặc thu hồi hàng hóa: Giảm rủi ro bị cơ quan chức năng xử phạt hành chính, đình chỉ kinh doanh do không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật.

  • Thuận lợi khi thông quan, nhập khẩu: Đối với hàng nhập khẩu, chứng nhận hợp quy giúp quá trình thông quan nhanh hơn, hạn chế phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi.

  • Dễ làm việc với đối tác, chủ đầu tư: Nhiều dự án, gói thầu hoặc đối tác yêu cầu hồ sơ hợp quy rõ ràng trước khi ký hợp đồng.

  • Kiểm soát chất lượng sản phẩm ổn định hơn: Thông qua thử nghiệm, đánh giá theo quy chuẩn, doanh nghiệp phát hiện sớm các điểm chưa phù hợp để điều chỉnh.

  • Tạo sự yên tâm cho người sử dụng: Sản phẩm có chứng nhận hợp quy giúp khách hàng tin tưởng hơn khi lựa chọn và sử dụng.

  • Giảm rủi ro tranh chấp, khiếu nại: Có hồ sơ chứng nhận hợp quy là căn cứ pháp lý quan trọng khi xảy ra sự cố hoặc tranh chấp liên quan đến chất lượng sản phẩm.

8. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng nhận hợp quy? 

Tổ chức chứng nhận hợp quy tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định, thừa nhận hoặc công nhận đủ năng lực để thực hiện hoạt động chứng nhận hợp quy theo quy định của pháp luật.

Theo quy định hiện hành, tổ chức chứng nhận hợp quy phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận phù hợp với Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP, đồng thời phải được các Bộ, ngành quản lý chuyên ngành chỉ định hoặc thừa nhận đối với từng lĩnh vực, từng quy chuẩn kỹ thuật cụ thể.

OPACONTROL là một trong những tổ chức chứng nhận và thử nghiệm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về năng lực chuyên môn, hệ thống quản lý và cơ sở vật chất, được cơ quan có thẩm quyền chỉ định/thừa nhận để thực hiện hoạt động chứng nhận hợp quy theo quy định, hỗ trợ doanh nghiệp triển khai hồ sơ đúng quy chuẩn và đúng pháp luật.

OPACONTROL tổ chức chứng nhận hợp quy uy tín
OPACONTROL tổ chức chứng nhận hợp quy uy tín

9. Một số câu hỏi thường gặp khi chứng nhận hợp quy 

9.1. Cần làm gì sau khi đã được cấp giấy chứng nhận hợp quy? 

Sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy, bạn cần thực hiện công bố hợp quy tại Sở Khoa học và Công nghệ nơi tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc kinh doanh đăng ký hoạt động.

Cụ thể:

  • Nếu bạn sản xuất trong nước: nộp hồ sơ tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh/thành phố nơi đặt cơ sở sản xuất.

  • Nếu bạn nhập khẩu hàng hóa: nộp tại Sở KH&CN nơi tổ chức nhập khẩu đặt trụ sở hoặc theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.

Việc công bố hợp quy được thực hiện theo quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN. Bạn đọc cần tham khảo quy trình công bố hợp quy có thể xem chi tiết tại: https://opacontrol.com.vn/tin-tuc/cong-bo-hop-quy/

9.2. Sau khi hoàn tất công bố hợp quy, doanh nghiệp cần dán dấu hợp quy (CR) như thế nào cho đúng quy định?

Để sản phẩm được phép lưu hành trên thị trường, doanh nghiệp cần dán dấu chứng nhận hợp quy đúng quy định:

10. Năng lực chứng nhận Hợp Quy OPACONTROL

OPACONTROL có năng lực thực hiện chứng nhận hợp quy do cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng 

OPACONTROL có thể thực hiện chứng nhận hợp quy cho nhiều loại vật liệu xây dựng phổ biến, bao gồm:

  • Vật liệu ốp lát và gạch: gạch đất sét nung, gạch bê tông tự chèn, gạch gốm ốp lát, đá ốp lát tự nhiên và nhân tạo, cát xây dựng, bê tông khí chưng áp.

  • Vật liệu xây dựng khác: xi măng, tro bay, xỉ hạt lò cao, tấm sóng Amiăng xi măng, tấm thạch cao panel, tấm tường bê tông, thạch cao Phospho, ngói lợp, kính xây dựng, vật liệu dán tường dạng cuộn, gỗ, ván gỗ công nghiệp.

  • Hệ thống thiết bị và phụ kiện: ống cấp thoát nước, ống luồn dây điện, thang máng cáp, thiết bị vệ sinh, sơn.

Chứng nhận hợp quy hóa chất

OPACONTROL cũng thực hiện chứng nhận hợp quy cho các sản phẩm hóa chất theo các QCVN tương ứng, bao gồm:

  • Giới hạn hàm lượng chì trong sơn theo QCVN 08:2020/BCT

  • Keo dán gỗ (QCVN 03-01:2022/BNNPTNT)

  • Natri hydroxit công nghiệp (QCVN 03A:2020/BCT)

  • Poly Aluminium Chloride (PAC) (QCVN 06A:2020/BCT)

  • Amôniắc công nghiệp (QCVN 07A:2020/BCT)

  • Hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang (QCVN 02A:2020/BCT)

HSNL chi tiết của OPACONTROL:

11. Lý do nên chọn chứng nhận hợp quy tại OPACONTROL? 

  • Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động chứng nhận, đảm bảo đầy đủ giá trị pháp lý theo quy định.

  • Thực hiện chứng nhận theo đúng QCVN, đáp ứng yêu cầu quản lý của các Bộ, ngành.

  • Đội ngũ chuyên gia, kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu quy chuẩn và quy trình chứng nhận.

  • Hệ thống phòng thử nghiệm đạt chuẩn, thiết bị hiện đại, kết quả chính xác và khách quan.

  • Hỗ trợ trọn gói từ tư vấn – thử nghiệm – chứng nhận, hạn chế sai sót và chỉnh sửa hồ sơ.

  • Thời gian xử lý nhanh, quy trình tối ưu, phù hợp tiến độ của doanh nghiệp.

  • Chi phí minh bạch, rõ ràng, không phát sinh ngoài thỏa thuận.

  • Hỗ trợ tư vấn tận tâm, đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình thực hiện.

CÔNG TY TNHH CHỨNG NHẬN VÀ THỬ NGHIỆM OPACONTROL

Website: https://opacontrol.com.vn/

Email: opa@opacontrol.vn

Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol

SĐT: 024.22061628 – 1800.646438

5/5 (1 Review)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *