1. Công bố hợp quy là gì?
Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố rằng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình hoặc môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đã được ban hành. Trước khi thực hiện công bố hợp quy, doanh nghiệp cần tiến hành đánh giá và chứng nhận hợp quy, đảm bảo kết quả sau khi thử nghiệm phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan nhà nước ban hành.
- Quy chuẩn kỹ thuật là các quy định về mức giới hạn đối với đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình hoặc môi trường phải tuân thủ, nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; đồng thời bảo vệ lợi ích, an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác trong hoạt động kinh tế – xã hội.
- Chứng nhận hợp quy là là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Đối tượng của công bố hợp quy bao gồm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình hoặc môi trường thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành, hoặc quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. Đây là hoạt động mang tính bắt buộc đối với các đối tượng thuộc diện áp dụng theo quy định hiện hành.
2. Nguyên tắc thực hiện công bố hợp quy theo thông tư mới

Theo quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, việc công bố hợp quy phải được thực hiện trên cơ sở bảo đảm tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Dưới đây là các nguyên tắc thực hiện công bố hợp quy theo quy định mới:
1. Đối tượng của công bố hợp quy là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành hoặc được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành.
Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc.
2. Căn cứ mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội, việc công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên:
a) Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật;
b) Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật;
c) Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp
luật;
d) Kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài được thừa nhận theo quy định.
3. Sản phẩm, hàng hoá được miễn công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật thì tuân thủ yêu cầu về quản lý chất lượng, an toàn theo quy định pháp luật chuyên ngành.
3. Quy trình thực hiện công bố hợp quy theo TT 14/2026/TT – BKHCN
Theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, việc công bố hợp quy được thực hiện theo trình tự sau:
Bước 1: Lập bản đăng ký công bố hợp quy
Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai đầy đủ thông tin trong Bản đăng ký công bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư.
Trong quá trình đăng ký, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:
- Xác định và liệt kê đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) bắt buộc áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
- Rà soát tính phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Ký xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung công bố hợp quy.
Bước 2: Đăng ký công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
Sau khi hoàn thiện hồ sơ, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Sau khi đăng ký thành công, hệ thống sẽ cấp mã số xác nhận hoàn thành đăng ký công bố hợp quy, làm căn cứ chứng minh việc thực hiện thủ tục theo quy định.
Hồ sơ điện tử kèm theo bao gồm:
Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của bên thứ ba:
- Bản điện tử Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp.
Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân:
- Báo cáo tự đánh giá hợp quy theo mẫu tại Phụ lục V của Thông tư.
- Bản điện tử kết quả thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận thực hiện.
Trường hợp hệ thống dữ liệu quốc gia chưa thể tiếp nhận hồ sơ
Khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng gặp sự cố kỹ thuật hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng để tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, tổ chức, cá nhân có thể thực hiện đăng ký công bố hợp quy bằng một trong các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan chuyên môn ở địa phương.
- Gửi hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chuyên môn tại địa phương có trách nhiệm cập nhật thông tin đăng ký công bố hợp quy lên Cơ sở dữ liệu quốc gia.
Trường hợp địa phương không có cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, việc tiếp nhận sẽ do cơ quan thuộc Bộ hoặc cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực được chỉ định thực hiện theo quy định.
>> [Tải xuống] Mẫu đăng ký chứng nhận hợp quy tiêu chuẩn
4. Hồ sơ tự công bố hợp quy gồm những gì?
Thông tư 14/2026/TT – BKHCN ban hành, hồ sơ công bố hợp quy được chia thành hai phần: Tài liệu nộp khi đăng ký trực tuyến và hồ sơ lưu giữ tại cơ sở để phục vụ kiểm tra.
Trường hợp 1: Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận
- Bản chính giấy chứng nhận hợp quy
- Hồ sơ chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy thực hiện
- Bản đăng ký công bố hợp quy
- Thông tin xác nhận đã đăng ký công bố hợp quy trên Cở sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

Trường hợp 2: Công bố dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân
- Bản chính hồ sơ tự đánh giá giám sát của tổ chức, cá nhân
- Bản đăng ký công bố hợp quy
- Thông tin xác nhận đã đăng ký công bố hợp quy trên Cở sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
5. Lưu ý đối với doanh nghiệp đã công bố hợp quy trước ngày 25/05/2026
Doanh nghiệp cần lưu ý một số nội dung sau:
- Tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận hợp quy đã được cấp cho đến hết thời hạn hiệu lực ghi trên giấy chứng nhận.
- Tiếp tục sử dụng dấu hợp quy (CR) đã thực hiện theo quy định trước đây trong thời gian giấy chứng nhận còn hiệu lực.
- Không phải thực hiện đăng ký lại bản công bố hợp quy chỉ vì Thông tư 14/2026/TT-BKHCN có hiệu lực.
- Không phải thực hiện lại việc đánh giá sự phù hợp nếu giấy chứng nhận hợp quy vẫn còn hiệu lực và đáp ứng yêu cầu quản lý hiện hành.
- Khi giấy chứng nhận hợp quy hết hiệu lực hoặc khi thực hiện chứng nhận mới, chứng nhận lại, doanh nghiệp phải thực hiện theo các quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN và các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đang áp dụng.
Do đó, doanh nghiệp đã hoàn thành công bố hợp quy trước ngày 25/05/2026 không cần quá lo ngại về việc phải làm lại hồ sơ ngay khi Thông tư 14/2026/TT-BKHCN có hiệu lực. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn nên rà soát thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận, hồ sơ công bố hợp quy và các yêu cầu quản lý mới để chủ động kế hoạch duy trì sự phù hợp trong thời gian tiếp theo.
6. Công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy khác nhau như thế nào?
| Tiêu chí | Công bố hợp quy | Công bố hợp chuẩn |
| Khái niệm | Là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN). | Là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ phù hợp với tiêu chuẩn (TCVN, TCCS). |
| Tính chất | Bắt buộc đối với sản phẩm thuộc danh mục quản lý theo QCVN. | Tự nguyện, trừ khi có quy định bắt buộc. |
| Cơ sở pháp lý | Dựa trên quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) do các cơ quan nhà nước ban hành. | Dựa trên tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC…) hoặc tiêu chuẩn cơ sở (TCCS). |
| Phạm vi áp dụng | Các sản phẩm, dịch vụ có ảnh hưởng đến sức khỏe, an toàn con người, môi trường, an ninh quốc gia. | Các sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp tự nguyện áp dụng để nâng cao chất lượng và uy tín. |
| Cơ quan tiếp nhận | Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Bộ KHCN, Bộ Công Thương, Bộ Y tế…). | Không bắt buộc nộp hồ sơ, doanh nghiệp có thể tự công bố hoặc nộp tại tổ chức chứng nhận tiêu chuẩn. |
| Chứng nhận hợp quy/hợp chuẩn | Do tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện hoặc tự đánh giá phù hợp. | Do tổ chức chứng nhận tiêu chuẩn hoặc doanh nghiệp tự công bố theo tiêu chuẩn đã lựa chọn. |
| Mục đích | Đảm bảo an toàn, sức khỏe, bảo vệ môi trường, tuân thủ quy định pháp luật. | Khẳng định chất lượng sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường. |
Xem chi tiết tại: Làm sao phân biệt hợp chuẩn và hợp quy? Cách phân biệt chi tiết
7. Sản phẩm bắt buộc công bố hợp quy gồm những gì?
Dưới đây là danh sách sản phẩm bắt buộc thực hiện công bố hợp quy và cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố tương ứng:
| STT | Sản phẩm/Hàng hóa | Cơ sở pháp lý (QCVN) | Cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố |
| 1 | Thực phẩm, phụ gia thực phẩm | QCVN 6-1:2010/BYT, QCVN 8-1:2011/BYT | Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) hoặc Sở Y tế địa phương |
| 2 | Dược phẩm, mỹ phẩm | QCVN 11:2010/BYT, QCVN 22:2015/BYT… | Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Mỹ phẩm) |
| 3 | Thiết bị điện, điện tử | QCVN 4:2009/BKHCN, QCVN 9:2012/BKHCN… | Bộ Khoa học & Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) |
| 4 | Sản phẩm viễn thông, CNTT | QCVN 118:2018/BTTTT, QCVN 101:2016/BTTTT | Bộ Thông tin & Truyền thông (Cục Viễn thông, Cục An toàn thông tin) |
| 5 | Mũ bảo hiểm, đồ bảo hộ lao động | QCVN 2:2008/BKHCN, QCVN 8:2012/BLĐTBXH | Bộ Khoa học & Công nghệ hoặc Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội |
| 6 | Vật liệu xây dựng | QCVN 16:2023/BXD | Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng địa phương |
| 7 | Phương tiện giao thông (ô tô, xe máy, linh kiện) | QCVN 09:2015/BGTVT, QCVN 12:2015/BGTVT… | Bộ Giao thông Vận tải (Cục Đăng kiểm Việt Nam) |
| 8 | Đồ chơi trẻ em | QCVN 3:2009/BKHCN | Bộ Khoa học & Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất Lượng) |
| 9 | Hóa chất, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật | QCVN 01:2019/BCT, QCVN 02:2017/BNNPTNT | Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) hoặc Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn |
| 10 | Nước uống đóng chai, nước khoáng | QCVN 6-1:2010/BYT | Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) hoặc Sở Y tế địa phương |
>> Xem thêm: Các danh mục sản phẩm hàng hóa nào cần phải chứng nhận hợp quy?
8. Hồ sơ công bố hợp quy bị trả lại cần làm gì?
Nếu hồ sơ công bố hợp quy bị trả lại, bạn cần thực hiện các bước sau để khắc phục và nộp lại thành công:
Bước 1: Xác định nguyên nhân bị trả lại
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thường sẽ có văn bản hoặc thông báo lý do hồ sơ bị từ chối. Các nguyên nhân phổ biến bao gồm:
- Thiếu tài liệu: Chưa đầy đủ các giấy tờ theo quy định.
- Sai nội dung hồ sơ: Thông tin không khớp với thực tế hoặc không đúng theo biểu mẫu quy định.
- Chứng nhận hợp quy không hợp lệ: Do tổ chức chứng nhận không được công nhận hoặc kết quả thử nghiệm không đạt yêu cầu.
- Nộp sai cơ quan tiếp nhận: Hồ sơ nộp nhầm cơ quan không có thẩm quyền xét duyệt.
Bước 2. Khắc phục các lỗi trong hồ sơ
Dựa trên nguyên nhân bị trả lại, bạn cần sửa chữa hoặc bổ sung hồ sơ như sau:
- Bổ sung tài liệu còn thiếu: Kiểm tra lại danh mục hồ sơ và cung cấp đủ giấy tờ.
- Sửa đổi thông tin sai lệch: Đối chiếu với thực tế và điều chỉnh cho đúng với quy định.
- Kiểm tra lại chứng nhận hợp quy: Nếu giấy chứng nhận bị từ chối, bạn cần liên hệ tổ chức chứng nhận hợp quy để xác minh hoặc thực hiện thử nghiệm lại nếu cần.
- Xác minh cơ quan tiếp nhận: Đảm bảo nộp đúng cơ quan có thẩm quyền theo lĩnh vực sản phẩm của bạn.
Bước 3. Nộp lại hồ sơ
Sau khi chỉnh sửa, bạn tiến hành nộp lại hồ sơ theo đúng quy trình:
- Nộp trực tiếp hoặc qua cổng dịch vụ công của cơ quan quản lý.
- Theo dõi quá trình xét duyệt và chủ động phản hồi nếu có yêu cầu bổ sung thêm.
9. Trách nhiệm của tổ chức công bố hợp quy
Tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp quy có trách nhiệm đảm bảo việc duy trì chất lượng và sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình hoặc môi trường đã công bố, đồng thời tuân thủ đầy đủ các yêu cầu quản lý theo quy định hiện hành, cụ thể:
- Thông báo công khai về việc công bố hợp quy trên các phương tiện thông tin phù hợp để người sử dụng dễ dàng tiếp cận.
- Chịu trách nhiệm về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình hoặc môi trường đã công bố và duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng, thử nghiệm, giám sát định kỳ.
- Sử dụng dấu hợp quy theo quy định trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường; đồng thời thực hiện theo dõi và báo cáo việc sử dụng dấu hợp quy khi được yêu cầu.
- Kịp thời thông báo cho cơ quan quản lý khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc quá trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật trong quá trình sản xuất, lưu thông hoặc sử dụng.
- Tạm dừng sản xuất, xuất xưởng và thu hồi sản phẩm không phù hợp nếu có nguy cơ gây mất an toàn; đồng thời thực hiện các biện pháp khắc phục cần thiết.
- Thông báo kết quả khắc phục sự không phù hợp cho cơ quan quản lý trước khi tiếp tục đưa sản phẩm ra lưu thông hoặc sử dụng.
- Lưu giữ đầy đủ hồ sơ công bố hợp quy để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Cung cấp tài liệu chứng minh sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với quy chuẩn kỹ thuật khi cơ quan nhà nước yêu cầu.
- Cung cấp bản sao chứng nhận hợp quy hoặc thông báo tiếp nhận công bố hợp quy cho các bên liên quan trong quá trình kinh doanh, phân phối.
- Thực hiện công bố lại khi có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến hồ sơ công bố hợp quy hoặc khi sản phẩm, hàng hóa có sự thay đổi về tính năng, công dụng hoặc đặc điểm kỹ thuật.
10. Dịch vụ chứng nhận và công bố hợp quy tại OPACONTROL
OPACONTROL là một trong những đơn vị tiên phong trong lĩnh vực chứng nhận và thử nghiệm tại Việt Nam. Với phương châm hoạt động “Uy tín – Chất lượng – Chuyên nghiệp”, cùng hơn 10 năm kinh nghiệm, OPACONTROL đã trở thành đối tác tin cậy của nhiều doanh nghiệp, hỗ trợ hàng nghìn hồ sơ chứng nhận hợp quy được thực hiện nhanh chóng, đúng quy định và hiệu quả.
OPACONTROL đã được Bộ Xây dựng cấp phép năng lực cấp chứng nhận hợp quy cho các sản phẩm vật liệu xây dựng phù hợp QCVN 16:2023/BXD theo Quyết định số 292/QĐ-BXD ngày 04/10/2023, khẳng định năng lực và uy tín trong hoạt động chứng nhận.
Không chỉ thực hiện hoạt động chứng nhận, OPACONTROL còn hỗ trợ doanh nghiệp trong thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy, giúp tối ưu thời gian xử lý hồ sơ và đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật.
Liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1800 6464 38 hoặc 024 2206 1628 để nhận tư vấn và hỗ trợ chi tiết.
CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG OPACONTROL
Website: https://opacontrol.com.vn/
Email: opa@opacontrol.vn
Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol
SĐT: 1800 6464 38 – 024 2206 1628
1800.6464.38
