Chứng nhận hợp chuẩn gạch bê tông phù hợp tiêu chuẩn TCVN 6477:2016

Sản phẩm gạch bê tông muốn tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn hiện hành. Trong đó, chứng nhận hợp chuẩn gạch bê tông theo TCVN 6477:2016 là căn cứ quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng sản phẩm, hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật và nâng cao độ tin cậy khi cung ứng cho công trình xây dựng. Vậy quy trình chứng nhận diễn ra như thế nào? Cùng OPACONTROL tìm hiểu chi tiết nhé!

1. Gạch bê tông là gì? 

Gạch bê tông là gạch gì?
Gạch bê tông là gạch gì?

Gạch bê tông là loại vật liệu xây dựng được sản xuất từ hỗn hợp xi măng, cốt liệu (cát, đá mạt…), nước và các phụ gia cần thiết. Hỗn hợp này được tạo hình bằng công nghệ ép hoặc rung ép, sau đó dưỡng hộ để đạt độ cứng và khả năng chịu lực theo yêu cầu kỹ thuật.

Loại gạch này được sử dụng phổ biến trong xây dựng nhờ có nhiều đặc điểm nổi bật như:

  • Độ bền và khả năng chịu lực cao
  • Kích thước ổn định, ít cong vênh
  • Khả năng chịu va đập và chống thấm tương đối tốt
  • Thi công nhanh, tiết kiệm vật liệu xây dựng
  • Tuổi thọ sử dụng cao
  • Hạn chế tình trạng nứt vỡ trong quá trình sử dụng
  • Có thể sản xuất với nhiều kích thước phù hợp nhu cầu công trình

Nhờ những đặc tính này, gạch bê tông ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật.

 2. Chứng nhận hợp chuẩn gạch bê tông là gì? 

Chứng nhận hợp chuẩn gạch bê tông là hoạt động đánh giá và xác nhận sản phẩm gạch bê tông phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn áp dụng, điển hình như TCVN 6477:2016 đối với gạch bê tông.

Quá trình này được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận có năng lực thông qua việc xem xét hồ sơ kỹ thuật, đánh giá điều kiện sản xuất và thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm. Sau khi đáp ứng đầy đủ yêu cầu của tiêu chuẩn, doanh nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn.

Đây là căn cứ giúp doanh nghiệp chứng minh chất lượng sản phẩm, nâng cao độ tin cậy trên thị trường và hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung ứng vật liệu xây dựng cho công trình và dự án.

>> Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn gạch canxi silicat theo tiêu chuẩn TCVN 2118:1994

>>Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn gạch lát xi măng phù hợp tiêu chuẩn TCVN 6065:1995

>>Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn gạch bê tông tự chèn

3. Tại sao nên chứng nhận hợp chuẩn gạch bê tông theo TCVN 6477:2016?

Chứng nhận hợp chuẩn gạch bê tông theo TCVN 6477:2016
Chứng nhận hợp chuẩn gạch bê tông theo TCVN 6477:2016

Việc chứng nhận hợp chuẩn gạch bê tông theo TCVN 6477:2016 không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng sản phẩm mà còn nâng cao uy tín và tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường vật liệu xây dựng. Đây cũng là cơ sở quan trọng để chứng minh sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn hiện hành.

Một số lợi ích nổi bật khi thực hiện hợp chuẩn gạch bê tông gồm:

  • Khẳng định chất lượng gạch bê tông theo tiêu chuẩn TCVN 6477:2016
  • Tăng độ tin cậy đối với khách hàng, đối tác và chủ đầu tư
  • Hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ chất lượng sản phẩm
  • Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường vật liệu xây dựng
  • Tạo thuận lợi khi cung ứng cho công trình, dự án xây dựng
  • Hỗ trợ hoạt động đấu thầu và chứng minh năng lực sản phẩm
  • Góp phần kiểm soát ổn định chất lượng trong quá trình sản xuất
  • Nâng cao hình ảnh và uy tín thương hiệu doanh nghiệp
  • Tạo cơ sở cho hoạt động quảng bá và mở rộng thị trường
  • Hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trong hoạt động thương mại và xây dựng

4. Phân loại gạch bê tông chứng nhận hợp chuẩn 

Theo TCVN 6477:2016, gạch bê tông được phân loại dựa trên đặc điểm cấu tạo, mục đích sử dụng và mác cường độ chịu lực của sản phẩm.

Theo đặc điểm cấu tạo phân loại gạch bê tông thành 2 loại: Gạch đặc (GĐ) và Gạch rỗng (GR). 

Theo mục đích sử dụng, gạch bê tông được chia thành: 

  • Gạch thường (Xây có trát) chia thành hai loại: Gạch đặc thường (GĐt) và gạch rỗng thường (GRt) 
  • Gạch trang trí (Xây không trát) chia thành hai loại: Gạch đặc trang trí (GĐtt) và gạch rỗng trang trí (GRtt) 

Theo mác gạch, mác bê tông chia thành các loại M3,5; M5,0; M7,5; M10,0; M12,5; M15,0 và M20,0. 

Bên cạnh đó, để thuận tiện trong quản lý, thiết kế và thi công, các sản phẩm gạch bê tông còn được quy ước bằng hệ thống ký hiệu thống nhất theo thứ tự sau: loại mác + chiều dài + chiều rộng + chiều cao + số hiệu tiêu chuẩn. 

Ví dụ: Gạch bê tông đặc thường, mác 5,0 MPa, kích thước 220 × 105 × 60 mm, ký hiệu: GĐt-M5,0-220x105x60-TCVN 6477:2016

5. Yêu cầu kỹ thuật khi chứng nhận hợp chuẩn gạch bê tông theo TCVN 6477:2016 

Việc tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 6477:2016 là cơ sở quan trọng để đánh giá chất lượng và mức độ phù hợp của sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.

Yêu cầu về kích thước và mức sai lệch 

Chiều dài, l Mức sai lệch cho phép Chiều rộng, b Mức sai lệch cho phép Chiều cao, h Mức sai lệch cho phép Chiều dày thành ở vị trí nhỏ nhất, t, không nhỏ hơn
Gạch block sản xuất theo công nghệ rung ép Gạch ống sản xuất theo công nghệ ép tĩnh
390 ± 2 80 + 200 ± 2 60 + 190 ± 3 20 10
220 105 60
210 100
200 95
Chú thích: Có thể sản xuất các loại gạch bê tông có kích thước khác theo yêu cầu của khách hàng.

Bảng 1: Kích thước và mức sai lệch kích thước của viên gạch bê tông 

Yêu cầu ngoại quan 

Loại khuyết tật Mức cho phép theo loại gạch
Gạch thường Gạch trang trí
1. Độ cong vênh trên bề mặt, mm, không lớn hơn. 3 1*
2. Số vết sứt vỡ ở các góc cạnh sâu (5 ÷ 10) mm, dài (10 ÷ 15) mm, không lớn hơn. 2 0
3. Vết sứt vỡ sâu hơn 10 mm, dài hơn 15 mm. Không cho phép
4. Số vết nứt có chiều dài đến 20 mm, không lớn hơn. 1 0
5. Vết nứt dài hơn 20 mm. Không cho phép

Bảng 2 – Khuyết tật ngoại quan cho phép

Yêu cầu về các tính chất cơ lý 

Mác gạch Cường độ chịu nén, MPa Khối lượng viên gạch, kg, không lớn hơn Độ hút nước, % khối lượng, không lớn hơn Độ thấm nước, L/m².h, không lớn hơn
Trung bình cho ba mẫu thử, không nhỏ hơn Nhỏ nhất cho một mẫu thử Gạch xây không trát Gạch xây có trát
M3,5 3,5 3,1 20 14 0,35 16
M5,0 5,0 4,5
M7,5 7,5 6,7 12
M10,0 10,0 9,0
M12,5 12,5 11,2
M15,0 15,0 13,5
M20,0 20,0 18,0

Bảng 3 – Yêu cầu cường độ chịu nén, độ hút nước và độ thấm nước

6. Đối tượng nên thực hiện chứng nhận hợp chuẩn gạch bê tông 

Đối tượng nên thực hiện chứng nhận hợp chuẩn gạch bê tông
Đối tượng nên thực hiện chứng nhận hợp chuẩn gạch bê tông

Dưới đây là một số đối tượng nên thực hiện chứng nhận hợp chuẩn gạch bê tông: 

  • Nhà sản xuất gạch bê tông: Là đơn vị trực tiếp tạo ra sản phẩm, cần chứng nhận để kiểm soát chất lượng đầu ra và khẳng định uy tín sản phẩm.
  • Nhà thầu xây dựng: Sử dụng vật liệu đạt chuẩn giúp đảm bảo chất lượng thi công và đáp ứng yêu cầu nghiệm thu công trình.
  • Các nhà phân phối và bán lẻ: Cần chứng nhận để chứng minh nguồn hàng rõ ràng, đạt chất lượng và tạo niềm tin với khách hàng.
  • Các nhà thầu thiết kế: Dựa trên vật liệu đạt chuẩn để đưa ra phương án thiết kế phù hợp, đảm bảo an toàn và tính đồng bộ kỹ thuật.
  • Các doanh nghiệp xuất khẩu: Chứng nhận là cơ sở quan trọng giúp đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của thị trường nước ngoài và thuận lợi trong thông quan.
  • Các dự án công cộng và xây dựng quốc gia: Thường yêu cầu nghiêm ngặt về tiêu chuẩn vật liệu, do đó chứng nhận hợp chuẩn là điều kiện cần để đảm bảo chất lượng và tính pháp lý của công trình.

7. Quy trình chứng nhận hợp chuẩn gạch bê tông theo TCVN 6477:2016

Để được cấp chứng nhận hợp chuẩn, sản phẩm gạch bê tông cần trải qua quy trình đánh giá và kiểm tra theo các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn hiện hành. Dưới đây là các bước cơ bản:

Bước 1: Đăng ký chứng nhận hợp chuẩn

Doanh nghiệp lựa chọn tổ chức chứng nhận phù hợp và tiến hành đăng ký chứng nhận hợp chuẩn cho sản phẩm gạch bê tông.

Hồ sơ đăng ký thường bao gồm:

  • Giấy phép kinh doanh
  • Thông tin sản phẩm đăng ký chứng nhận
  • Tiêu chuẩn áp dụng
  • Quy trình sản xuất
  • Hồ sơ quản lý chất lượng liên quan

Bước 2: Xem xét hồ sơ đăng ký

Tổ chức chứng nhận tiếp nhận và đánh giá tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Đồng thời xác định phương thức chứng nhận, phạm vi đánh giá và kế hoạch thực hiện.

Bước 3: Khảo sát và đánh giá tại cơ sở sản xuất (Đánh giá nhà máy)

Chuyên gia đánh giá sẽ tiến hành kiểm tra thực tế tại nhà máy nhằm xem xét:

  • Điều kiện sản xuất
  • Hệ thống quản lý chất lượng
  • Nguồn nguyên vật liệu
  • Thiết bị sản xuất và kiểm tra
  • Quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm

Bước này nhằm đảm bảo cơ sở có đủ năng lực duy trì chất lượng sản phẩm ổn định theo yêu cầu của tiêu chuẩn.

Bước 4: Lấy mẫu thử nghiệm

Mẫu gạch bê tông được lấy trực tiếp tại cơ sở sản xuất hoặc trên thị trường theo quy định lấy mẫu hiện hành. Việc lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện và khách quan.

Bước 5: Thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật

Mẫu sản phẩm được đưa đến phòng thử nghiệm để đánh giá các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 6477:2016.

Bước 6: Đánh giá kết quả và cấp giấy chứng nhận

Sau khi hoàn tất đánh giá tại nhà máy và thử nghiệm mẫu:

  • Nếu sản phẩm đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn, tổ chức chứng nhận sẽ cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn.
  • Trường hợp chưa đạt, doanh nghiệp cần khắc phục các điểm không phù hợp trước khi được xem xét cấp chứng nhận.

Bước 7: Giám sát định kỳ sau chứng nhận

Trong thời gian hiệu lực chứng nhận, tổ chức chứng nhận sẽ thực hiện đánh giá giám sát định kỳ nhằm kiểm tra việc duy trì chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất thực tế của doanh nghiệp.

>> Xem thêm: Thử nghiệm gạch bê tông theo TCVN 6477:2016

8. Công bố hợp chuẩn gạch bê tông như thế nào? 

Sau khi thực hiện chứng nhận hợp chuẩn gạch bê tông, quý khách cần thực hiện công bố hợp chuẩn hoàn tất thủ tục:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ công bố 

Hồ sơ thường gồm:

  • Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
  • Giấy ủy quyền nộp nếu nhờ người nộp (Hoặc tự nộp qua cổng dịch vụ công)
  • Giấy chứng nhận hợp chuẩn gạch bê tông theo TCVN 6477:2016 do đơn vị chứng nhận cấp (GCN, Phụ lục, phiếu KQ…)
  • Bản Tiêu chuẩn áp dụng công bố
  • Hướng dẫn sử dụng sản phẩm (tùy sản phẩm và tùy sở yêu cầu)
  • Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 ( tùy sở yêu cầu)

Bước 2: Nộp hồ sơ công bố 

Doanh nghiệp nộp hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định. Hoặc có thể nộp qua cổng dịch vụ công.

Bước 3: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận xem xét tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ công bố.

Bước 4: Hoàn tất công bố hợp chuẩn

Sau khi hồ sơ được chấp nhận, doanh nghiệp được phép công bố sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn và sử dụng dấu hợp chuẩn theo quy định.

9. Thời gian và chi phí thực hiện hợp chuẩn gạch bê tông

Thời gian thực hiện chứng nhận hợp chuẩn gạch bê tông theo TCVN 6477:2016 thường dao động từ khoảng 5 – 10 ngày làm việc, tùy theo số lượng sản phẩm đăng ký, thời gian thử nghiệm mẫu và mức độ hoàn thiện hồ sơ của doanh nghiệp.

Về chi phí thực hiện, mức phí sẽ không cố định mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại gạch bê tông cần chứng nhận, số lượng chỉ tiêu thử nghiệm, quy mô sản xuất và phạm vi đánh giá thực tế tại nhà máy.

10. Chứng nhận hợp chuẩn gạch bê tông tại OPACONTROL 

OPACONTROL là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực chứng nhận và thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chứng nhận hợp chuẩn gạch bê tông theo TCVN 6477:2016 nhanh chóng và đúng quy định.

Với đội ngũ chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, OPACONTROL hỗ trợ doanh nghiệp từ khâu tư vấn hồ sơ, lấy mẫu thử nghiệm đến đánh giá điều kiện sản xuất và hoàn thiện thủ tục công bố hợp chuẩn.

Khi thực hiện chứng nhận tại OPACONTROL, doanh nghiệp được:

  • Hỗ trợ tư vấn quy trình thực hiện chi tiết
  • Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ đầy đủ
  • Thực hiện đánh giá và thử nghiệm theo tiêu chuẩn hiện hành
  • Tối ưu thời gian xử lý hồ sơ
  • Hỗ trợ sau chứng nhận và giám sát định kỳ

OPACONTROL luôn hướng đến việc đồng hành cùng doanh nghiệp trong quá trình nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và tăng uy tín trên thị trường xây dựng.

Trên đây là thông tin dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn gạch bê tông OPACONTROL có năng lực. Mọi thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ qua thông tin:

CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG OPACONTROL

Website: https://opacontrol.com.vn/

Email: opa@opacontrol.vn

Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol

SĐT: 1800 6464 38 – 024 2206 1628