Gạch ốp lát có bền chắc trong quá trình sử dụng hay không phụ thuộc không chỉ vào chất lượng của viên gạch mà còn ở khả năng liên kết giữa gạch và nền. Nếu vữa hoặc keo dán gạch có khả năng bám dính không đáp ứng yêu cầu, lớp ốp lát có thể xuất hiện hiện tượng bong, trượt hoặc tách khỏi nền, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và độ bền công trình. Vì vậy, đối với doanh nghiệp sản xuất vữa, keo dán gạch, việc kiểm soát và đánh giá các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm là yêu cầu quan trọng trước khi cung cấp cho công trình. Chứng nhận hợp chuẩn theo TCVN 7899-1:2008 là căn cứ để đánh giá sản phẩm theo các yêu cầu kỹ thuật tương ứng, với những chỉ tiêu đáng chú ý như cường độ bám dính, thời gian mở và khả năng duy trì độ bám dính trong các điều kiện thử nghiệm quy định. Vậy sản phẩm cần đáp ứng những yêu cầu nào, thử nghiệm ra sao và doanh nghiệp cần chuẩn bị gì để thực hiện chứng nhận hợp chuẩn? Nội dung dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp làm rõ từng vấn đề.
1. Chứng nhận hợp chuẩn keo dán gạch là gì?

Chứng nhận hợp chuẩn keo dán gạch là việc tổ chức chứng nhận đánh giá và xác nhận sản phẩm keo dán gạch phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn được áp dụng. Nói đơn giản, đây là căn cứ để chứng minh keo dán gạch đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và đặc tính kỹ thuật theo tiêu chuẩn tương ứng, cụ thể là TCVN 7899-1:2008
LIÊN HỆ HOTLINE TƯ VẤN 1800 6464 38
>> Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn Clanhke xi măng poóc lăng phù hợp tiêu chuẩn TCVN 7024:2013
>> Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn gạch bê tông phù hợp tiêu chuẩn TCVN 6477:2016
2. Lợi ích khi chứng nhận hợp chuẩn vữa keo dán gạch theo TCVN 7899-1:2008
- Chứng minh chất lượng: Xác nhận các chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng như cường độ bám dính, thời gian mở, độ trượt… thông qua kết quả thử nghiệm độc lập, thay vì chỉ dựa trên cam kết của nhà sản xuất.
- Tăng lợi thế khi tham gia đấu thầu: Hồ sơ có chứng nhận chất lượng giúp doanh nghiệp đáp ứng tốt hơn các yêu cầu về vật liệu trong hồ sơ mời thầu, đặc biệt với các công trình lớn hoặc dự án có yêu cầu chặt chẽ về hồ sơ kỹ thuật.
- Dễ tiếp cận nhà thầu và hệ thống phân phối lớn: Chứng nhận hợp chuẩn giúp sản phẩm có thêm cơ sở để tạo niềm tin với đại lý, nhà thầu, chủ đầu tư và các chuỗi phân phối vật liệu xây dựng, từ đó mở rộng cơ hội hợp tác.
- Giảm nguy cơ khiếu nại, phát sinh chi phí bảo hành: Việc kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn giúp hạn chế nguy cơ sản phẩm không đạt yêu cầu kỹ thuật, qua đó giảm rủi ro bong tróc, bung gạch và các vấn đề phát sinh sau thi công.
- Có cơ sở để truyền thông về chất lượng sản phẩm: Giấy chứng nhận và kết quả thử nghiệm cung cấp bằng chứng cụ thể để doanh nghiệp xây dựng nội dung giới thiệu, quảng bá sản phẩm một cách minh bạch và đáng tin cậy.
- Tạo nền tảng khi hợp tác với đối tác nước ngoài: TCVN 7899-1:2009 được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn quốc tế ISO 13007-1, vì vậy việc đáp ứng tiêu chuẩn tạo thêm cơ sở kỹ thuật khi doanh nghiệp làm việc với đối tác hoặc nghiên cứu mở rộng thị trường.
- Hỗ trợ kiểm soát và cải tiến sản phẩm: Kết quả thử nghiệm giúp doanh nghiệp phát hiện sai lệch về nguyên liệu, công thức hoặc chất lượng giữa các lô sản xuất, từ đó có cơ sở điều chỉnh và duy trì chất lượng ổn định.
3. Tiêu chuẩn TCVN 7899-1:2008 về chứng nhận hợp chuẩn vữa keo dán gạch

TCVN 7899-1:2008 (tương đương ISO 13007-1:2004) – “Gạch gốm ốp lát – Vữa, keo chít mạch và dán gạch – Phần 1: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo dán gạch” – là tiêu chuẩn quốc gia quy định các thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật cho vữa, keo dùng để dán gạch gốm ốp lát và các loại gạch, đá ốp lát khác.
Đây là tiêu chuẩn thuộc bộ tiêu chuẩn TCVN 7899, gồm nhiều phần liên quan chặt chẽ với nhau:
- TCVN 7899-1:2008 – Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo dán gạch.
- TCVN 7899-2:2008 – Phương pháp thử vữa, keo dán gạch.
- TCVN 7899-3:2008 – Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa chít mạch.
- TCVN 7899-4:2008 – Phương pháp thử vữa, keo chít mạch.
Trong đó, TCVN 7899-1 đóng vai trò quy định các mức yêu cầu kỹ thuật (đối tượng chứng nhận hợp chuẩn), còn TCVN 7899-2 quy định cách thức thử nghiệm để xác định các chỉ tiêu đó.
3.1. Căn cứ pháp lý
Việc chứng nhận hợp chuẩn keo dán gạch theo TCVN 7899-1:2008 được thực hiện trên cơ sở:
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 70/2025/QH15) – quy định khái niệm, nguyên tắc chứng nhận hợp chuẩn mang tính tự nguyện.
- Thông tư 14/2026/TT-BKHCN (ban hành 09/4/2026) – quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và các phương thức đánh giá sự phù hợp, thay thế Thông tư 28/2012/TT-BKHCN.
- TCVN 7899-2:2008 – làm cơ sở phương pháp thử nghiệm để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại TCVN 7899-1:2008.
3.2. Đối tượng áp dụng hợp chuẩn theo TCVN 7899-1:2008
Theo phạm vi áp dụng của TCVN 7899-1:2008, đối tượng chứng nhận hợp chuẩn gồm:
- Vữa dán gạch gốc xi măng (C): chế tạo từ xi măng poóc lăng, bột khoáng thiên nhiên và phụ gia polyme, dạng bột trộn với nước trước khi thi công.
- Keo dán gạch dạng phân tán (D): keo trộn sẵn dạng nhũ tương polyme, sử dụng trực tiếp không cần pha trộn.
- Keo dán gạch nhựa phản ứng (R): keo hai thành phần, đóng rắn thông qua phản ứng hóa học giữa các thành phần.
Phạm vi sử dụng của các sản phẩm trên bao gồm: dán gạch gốm ốp lát, đá ốp lát tự nhiên hoặc nhân tạo (nếu vữa, keo không ảnh hưởng đến vật liệu), áp dụng cho cả ốp tường và lát nền, ở cả bên trong lẫn bên ngoài công trình, trong xây dựng dân dụng và công nghiệp.
4. Keo dán gạch cần đáp ứng những yêu cầu chất lượng nào theo TCVN 7899-1:2008?
Keo dán gạch muốn đảm bảo chất lượng và độ bám dính ổn định cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn áp dụng.
Bảng 1 – Yêu cầu kỹ thuật đối với vữa dán gạch gốc xi măng (C) – Tính chất cơ bản
| Vữa dán gạch gốc xi măng | Tên chỉ tiêu | Mức | |
| Vữa dán gạch đóng rắn thông thường C1 | Cường độ bám dính khi kéo | ≥ 0,5 N/mm2 | |
| Cường độ bám dính khi kéo sau khi ngâm trong nước | ≥ 0,5 N/mm2 | ||
| Cường độ bám dính khi kéo sau khi gia nhiệt | ≥ 0,5 N/mm2 | ||
| Cường độ bám dính khi kéo sau chu kỳ đóng băng và tan băng | ≥ 0,5 N/mm2 | ||
| Thời gian mở: cường độ bám dính khi kéo | ≥ 0,5 N/mm2 sau ít nhất 20 min | ||
| Vữa dán gạch đóng rắn nhanh F | Cường độ bám dính khi kéo | ≥ 0,5 N/mm2 sau nhiều nhất 24 h | |
| Thời gian mở: cường độ bám dính khi kéo | ≥ 0,5 N/mm2 sau ít nhất 10 min | ||
| Cường độ bám dính khi kéo sau khi ngâm trong nước | ≥ 0,5 N/mm2 | ||
| Cường độ bám dính khi kéo sau khi gia nhiệt | ≥ 0,5 N/mm2 | ||
| Cường độ bám dính khi kéo sau chu kỳ đóng băng và tan băng | ≥ 0,5 N/mm2 | ||
Bảng 2 – Yêu cầu kỹ thuật của vữa dán gạch gốc xi măng (C) – Các tính chất bổ sung
| Tính chất | Mô tả | Mức | Phương pháp thử | |
| Các chỉ tiêu đặc biệt | Trượt
T |
Độ trượt | ≤ 0,5 mm | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.2 |
| Biến dạng ngang
S |
Vữa dán gạch có khả năng biến dạng
S1 |
2,5mm ≤ S <5 mm | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.5 |
|
| Vữa dán gạch có khả năng biến dạng cao
S2 |
≥ 5 mm | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.5 |
||
| Các chỉ tiêu bổ sung | Bám dính cao
C2 |
Cường độ bám dính cao | ≥ 1 N/mm2 | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.4.4.2 |
| Cường độ bám dính cao sau khi ngâm trong nước | ≥ 1 N/mm2 | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.4.4.3 |
||
| Cường độ bám dính cao sau khi gia nhiệt | ≥ 1 N/mm2 | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.4.4.4 |
||
| Cường độ bám dính cao sau chu kỳ đóng băng và tan băng | ≥ 1 N/mm2 | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.4.4.5 |
||
| Thời gian mở kéo dài
E |
Thời gian mở kéo dài: cường độ bám dính khi kéo | ≥ 0,5 N/mm2
sau ít nhất 30 min |
TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.1 |
|
| Mặt nền tùy chọn – vữa dán gạch ngoài trời cho bề mặt gỗ dán
P |
Loại thông thường P1 | ≥ 0,5 N/mm2 | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.4.4.2 |
|
| Loại chất lượng cao P2 | ≥ 1 N/mm2 | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2). 4.4.4.2 |
||
Bảng 3 – Yêu cầu kỹ thuật đối với keo phân tán (D) – Các tính chất cơ bản
| Keo phân tán | Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử |
| Keo thông thường
D1 |
Cường độ bám dính khi cắt | ≥ 1 N/mm2 | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.3.4 |
| Cường độ bám dính khi cắt sau khi gia nhiệt | ≥ 1 N/mm2 | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.3.6 |
|
| Thời gian mở cường độ bám dính khi kéo. | ≥ 0,5 N/mm2 sau ít nhất 20 min | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.1 |
Bảng 4 – Yêu cầu kỹ thuật đối với keo phân tán (D) – Các tính chất bổ sung
| Tính chất | Mô tả | Mức | Phương pháp thử | |
| Đặc biệt | Trượt
T |
Độ trượt | ≤ 0,5 mm | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.2 |
| Bổ sung | Bám dính cao
D2 |
Cường độ bám dính khi cắt sau 21 ngày bảo dưỡng ngoài không khí, 7 ngày ngâm trong nước | ≥ 0,5 N/mm2 | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.3.5 |
| Cường độ bám dính khi cắt tại nhiệt độ nâng cao | ≥ 1 N/mm2 | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.3.7 |
||
| Khô nhanh F | Cường độ bám dính khi cắt sau 7 ngày bảo dưỡng ngoài không khí, 7 ngày ngâm trong nước | ≥ 0,5 N/mm2 | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.3.5 |
|
| Cường độ bám dính khi cắt tại nhiệt độ nâng cao | ≥ 1 N/mm2 | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.3.7 |
||
| Thời gian mở kéo dài E | Thời gian mở kéo dài: cường độ bám dính khi kéo | ≥ 0,5 N/mm2 sau ít nhất 30 min | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.1 |
|
Bảng 5 – Yêu cầu kỹ thuật đối với keo nhựa phản ứng (R) – Các tính chất cơ bản
| Keo nhựa phản ứng | Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử |
| Keo thông thường R1 | Cường độ bám dính khi cắt | ≥ 2 N/mm2 | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.3.4 |
| Cường độ bám dính khi cắt sau khi ngâm trong nước | ≥ 2 N/mm2 | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.3.5 |
|
| Thời gian mở: cường độ bám dính khi kéo | ≥ 0,5 N/mm2 sau ít nhất 20 min | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.1 |
Bảng 6 – Yêu cầu kỹ thuật đối với keo nhựa phản ứng (R) – Các tính chất bổ sung
| Tính chất | Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử | |
| Đặc biệt | Trượt
T |
Trượt | ≤ 0,5 mm | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.2 |
| Bổ sung | Bám dính cao
R2 |
Cường độ bám dính khi cắt sau khi sốc nhiệt | ≥ 2 N/mm2 | TCVN 7899-2 (ISO 13007-2), 4.3.8 |
5. Quy trình chứng nhận hợp chuẩn vữa keo dán gạch theo TCVN 7899-1:2009

Để được cấp chứng nhận hợp chuẩn, vữa keo dán gạch cần trải qua các bước đánh giá và thử nghiệm theo yêu cầu của tiêu chuẩn.
Bước 1. Tiếp nhận và tư vấn
OPACONTROL tiếp nhận thông tin, xác định đúng loại sản phẩm (vữa gốc xi măng, keo phân tán hay keo nhựa phản ứng) và mục đích chứng nhận của khách hàng, tư vấn đúng tiêu chuẩn áp dụng – TCVN 7899-1:2008.
Khách hàng cung cấp các thông tin cơ bản: tên đơn vị, địa chỉ nhà máy sản xuất, Giấy phép kinh doanh (có thể bổ sung sau) để xác nhận hoạt động kinh doanh hợp pháp.
Bước 2. Báo giá
OPACONTROL gửi báo giá chi tiết, gồm hai phần: chi phí chứng nhận và chi phí thử nghiệm, giúp khách hàng nắm rõ cơ cấu chi phí trước khi quyết định.
Bước 3. Ký hợp đồng và thanh toán
Khách hàng xác nhận nhu cầu chứng nhận, cung cấp danh mục sản phẩm cần chứng nhận theo tiêu chuẩn, hoàn tất ký kết hợp đồng và thực hiện thanh toán theo thỏa thuận.
Bước 4. Lập hồ sơ đăng ký chứng nhận
OPACONTROL lập Giấy đăng ký chứng nhận hợp chuẩn với đầy đủ thông tin: tên tiêu chuẩn áp dụng, danh mục sản phẩm (tên theo tiêu chuẩn, tên thương mại, đặc tính kỹ thuật). Một số lưu ý khách hàng cần chuẩn bị thêm:
- Nếu muốn đưa nhãn hiệu thương mại riêng vào giấy chứng nhận: cần cung cấp giấy chứng nhận đăng ký sở hữu trí tuệ nhãn hiệu đã được Cục Sở hữu trí tuệ xác nhận.
- Nếu khách hàng không trực tiếp sản xuất: cần có hợp đồng thuê gia công với đơn vị sản xuất trực tiếp.
- Nếu nhà máy sản xuất khác địa chỉ đăng ký kinh doanh: cần giấy tờ xác nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê nhà xưởng, thửa đất tương ứng.
Bước 5. Đánh giá và thử nghiệm mẫu
Sau khi hoàn tất thanh toán, OPACONTROL sắp xếp lịch đánh giá, thống nhất thời gian với khách hàng.
Khách hàng cung cấp thông tin người liên hệ tại xưởng/nhà máy để chuyên gia đánh giá chủ động liên hệ, đồng thời chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu để phục vụ đợt đánh giá và lấy mẫu thử nghiệm tại hiện trường.
>> Xem chi tiết: Thử nghiệm keo dán gạch theo TCVN 7899:2008| ISO 13007
Bước 6. Trả kết quả và cấp giấy chứng nhận
Sau khi có kết quả đánh giá, thử nghiệm, OPACONTROL rà soát, xác nhận lại thông tin với khách hàng trước khi in và gửi Giấy chứng nhận hợp chuẩn cho khách hàng – hoàn tất chu trình chứng nhận.
Bước 7. Công bố hợp chuẩn
Đây là bước cuối cùng để hoàn thiện toàn bộ thủ tục, do khách hàng tự thực hiện dựa trên kết quả chứng nhận đã được cấp – đăng ký công bố hợp chuẩn theo quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
>> Xem thêm: Mẫu bản công bố hợp chuẩn theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN mới ban hành
6. OPACONTROL – Tổ chức chứng nhận hợp chuẩn keo dán gạch uy tín tại Việt Nam
Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh keo dán gạch, việc chứng minh sản phẩm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật là yếu tố quan trọng khi chào thầu, cung cấp cho dự án hoặc hợp tác với nhà thầu lớn. Chứng nhận hợp chuẩn theo TCVN 7899-1:2008 là căn cứ giúp doanh nghiệp xác nhận chất lượng và nâng cao độ tin cậy của sản phẩm.
OPACONTROL cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn keo dán gạch theo TCVN 7899-1:2008, hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá sản phẩm đúng yêu cầu và hoàn thiện hồ sơ chứng nhận.
Lựa chọn OPACONTROL, doanh nghiệp được hỗ trợ:
- Đánh giá đúng tiêu chuẩn áp dụng: Đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ xác định tiêu chuẩn và các yêu cầu kỹ thuật phù hợp với từng sản phẩm keo dán gạch.
- Thử nghiệm các chỉ tiêu cần thiết: OPACONTROL có năng lực thử nghiệm vật liệu xây dựng, giúp doanh nghiệp có kết quả đánh giá làm căn cứ cho quá trình chứng nhận.
- Hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ chứng nhận: Đồng hành từ khâu tiếp nhận thông tin, lấy mẫu, thử nghiệm đến đánh giá và cấp chứng nhận theo quy trình.
- Hạn chế phát sinh do hồ sơ thiếu hoặc không phù hợp: Doanh nghiệp được tư vấn ngay từ đầu về yêu cầu kỹ thuật và hồ sơ cần chuẩn bị, hạn chế việc phải bổ sung, điều chỉnh nhiều lần.
- Phục vụ nhu cầu chào thầu và mở rộng thị trường: Giấy chứng nhận cùng kết quả thử nghiệm giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở chứng minh chất lượng khi làm việc với nhà thầu, chủ đầu tư và đối tác.
- Kết hợp thử nghiệm và chứng nhận: OPACONTROL đồng thời cung cấp dịch vụ thử nghiệm vật liệu xây dựng, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 thuận tiện cho doanh nghiệp khi cần đánh giá nhiều yêu cầu chất lượng khác nhau.
Với kinh nghiệm trong lĩnh vực thử nghiệm và chứng nhận vật liệu xây dựng, OPACONTROL hướng tới việc rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, đánh giá đúng yêu cầu kỹ thuật và đồng hành cùng doanh nghiệp trong quá trình chứng minh chất lượng sản phẩm. Doanh nghiệp có nhu cầu chứng nhận hợp chuẩn keo dán gạch theo TCVN 7899-1:2008 có thể liên hệ OPACONTROL để được tư vấn cụ thể theo từng sản phẩm và mục đích sử dụng.
Chứng nhận hợp chuẩn keo dán gạch theo TCVN 7899-1:2008 không chỉ giúp doanh nghiệp chứng minh chất lượng sản phẩm mà còn tạo thêm lợi thế khi đưa sản phẩm vào dự án và mở rộng thị trường. Nếu doanh nghiệp đang cần thử nghiệm và chứng nhận hợp chuẩn keo dán gạch, hãy liên hệ OPACONTROL để được tư vấn tiêu chuẩn, chỉ tiêu thử nghiệm và quy trình thực hiện phù hợp.
CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG OPACONTROL
Website: https://opacontrol.com.vn/
Email: opa@opacontrol.vn
Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol
SĐT: 024.22061628 – 1800.646438
1800.6464.38
