Không phải mọi sản phẩm khi đưa ra thị trường đều áp dụng cùng một cơ chế quản lý chất lượng. Đối với một số loại hàng hóa có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của con người, môi trường hoặc tài sản, doanh nghiệp phải tuân thủ các yêu cầu nghiêm ngặt về thử nghiệm, chứng nhận và công bố theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, không ít tổ chức, cá nhân vẫn còn băn khoăn hàng hóa nào thuộc diện quản lý bắt buộc, cần thực hiện những thủ tục gì và căn cứ vào quy định nào để áp dụng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hàng hóa nhóm 2 là gì, danh mục sản phẩm thuộc diện quản lý bắt buộc cũng như thủ tục chứng nhận cần thực hiện theo quy định hiện hành.
1. Hàng hóa nhóm 2 là gì?

Khoản 4 Điều 3 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (Luật số 05/2007/QH12) quy định nguyên văn:
“Sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 là sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn có thể tiềm ẩn khả năng gây hại cho sức khỏe, tính mạng con người, môi trường, tài sản, di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh.”
Do có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn, hàng hóa nhóm 2 phải đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Tùy theo quy định của từng sản phẩm, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu có trách nhiệm thực hiện thử nghiệm, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và kiểm tra chất lượng theo quy định của pháp luật trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.
> Có thể bạn quan tâm: Chứng nhận hợp quy là gì? Các sản phẩm bắt buộc hợp quy
> Có thể bạn quan tâm: Thủ tục chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu
2. Danh mục các sản phẩm hàng hóa nhóm 2 cần kiểm tra chất lượng
Các sản phẩm thuộc hàng hóa nhóm 2 phải kiểm tra chất lượng được quy định trong danh mục do các bộ quản lý chuyên ngành ban hành. Dưới đây là thông tin chi tiết:
2.1. Hàng hóa nhóm 2 Bộ xây dựng
| STT | Tên sản phẩm/hàng hóa | Mã số HS | Tiêu chuẩn/Quy chuẩn kỹ thuật |
| 1 | Amiang trắng | 2524.90.00 | QCVN 16:2023/BXD |
| 2 | Xỉ hạt:
|
2618.00.00;
2621.90.90 |
|
| 3 | Tro bay dùng cho vật liệu xây dựng:
|
2621.90.90 | |
| 4 | Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp |
2620.99.90; 2621.90.90 |
|
| 5 | Xỉ thép làm vật liệu san lấp | 2619.00.00 | |
| 6 | Hỗn hợp thạch cao phốt pho làm vật liệu san lấp | 3825.69.00 | |
| 7 | Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng | 3824.40.00 | |
| 8 | Tấm thạch cao, Panel thạch cao cốt sợi, panel thạch cao sợi thủy tinh |
6809.11.00; 6809.19.90; 6809.90.90 |
|
| 9 | Kính xây dựng:
|
7005.10.90; 7005.21.90; 7005.29.20; 7005.29.90; 7007.19.90; 7007.29.90; 7008.00.00 |
|
| 10 | Xi măng:
|
2523.29.10; 2523.29.90 |
|
| 11 | Sơn tường- dạng nhũ tương | 3209.10.90 | |
| 12 | Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối):
|
3917.21.00; 3917.22.00; 3917.23.00; 3917.29.25; 3917.40.00; 7303.00.11; 7303.00.19; 7307.19.00 | |
| 13 | Ván gỗ nhân tạo:
|
4410.11.00; 4410.12.00; 4410.19.00; 410.90.00; 4411.12.00; 4411.13.00; 4411.14.00; 4411. 92.00; 4411.93.00; 4411.94.00; 4412.10.00; 4412.31.00; 4412.33.00; 4412.34.00; 4412.39.00; 4412.41.10; 4412.41.90; 4412.49.00; 4412.51.00; 4412.52.00; 4412.59.00; 4412.91.10 4412.91.90; 4412.92.00; 4412.99.00; 4418.75.00; 4418.79.00; 4418.81.10; 4418.81.90; 4418.82.00; 4418.89.00; 4418.99.00 | |
| 14 | Đá ốp lát:
|
6802.21.00; 6802.23.00; 6802.29.10; 6802.29.90; 6802.91.10; 6802.91.90; 6802.92.90; 6802.93.10; 6802.99.00; 6810.19.10; 6810.19.90 | |
| 15 | Gạch gốm ốp lát | 6907.21.91; 6907.21.92; 6907.21.93; 6907.21.94; 6907.22.91; 6907.22.92; 6907.22.93; 6907.22.94; 6907.23.91; 6907.23.92; 6907.23.93; 6907.23.94 | |
| 16 | Sản phẩm bê tông khí chưng áp | 6810.99.00 | |
| 17 | Tấm tường:
|
6810.91.90 | |
| 18 | Tấm sóng amiăng xi măng | 6811.40.10 | |
| 19 | Ngói lợp mái:
|
6905.10.00; 6811.82.20; 6810.99.00 | |
| 20 | Thiết bị vệ sinh:
|
7324.10.90; 7324.90.10; 7324.90.99; 6910.10.00; 6910.90.00 |
OPACONTROL có năng lực thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hóa/sản phẩm thuộc nhóm 2 của BXD, nếu có nhu cầu, quý khách vui lòng liên hệ 1800 6464 38.
>> Xem thêm: Các danh mục sản phẩm hàng hóa nào cần phải chứng nhận hợp quy?
2.2. Hàng hóa nhóm 2 Bộ Công thương
| STT | Tên nhóm sản phẩm/hàng hóa | Quy chuẩn kỹ thuật |
| 1 | Khăn giấy và giấy vệ sinh | QCVN 09:2015/BC |
| 2 | Hóa chất và sản phẩm chứa hóa chất | QCVN 02A:2020/BCT, QCVN 03A:2020/BCT, QCVN 06A:2020/BCT, QCVN 07A:2020/BCT, QCVN 08:2020/BCT, QCVN 01:2017/BCT |
| 3 | Thuốc nổ công nghiệp, thuốc nổ mạnh | QCVN 12-23:2024/BCT, QCVN 12-21:2021/BCT, QCVN 12-24:2021/BCT, QCVN 12-27:2024/BCT, QCVN 12-9:2022/BCT, QCVN 04:2020/BCT, QCVN 03:2020/BCT, QCVN 12-26:2024/BCT, QCVN 12-16:2023/BCT, QCVN 05:2020/BCT, QCVN 06:2020/BCT, QCVN 12-10:2022/BCT, QCVN 12-2:2021/BCT, QCVN 12-13:2022/BCT, QCVN 12-12:2022/BCT, QCVN 12-17:2023/BCT, QCVN 12-18:2023/BCT |
| 4 | Phụ kiện nổ công nghiệp | QCVN 12-29:2024/BCT, QCVN 12-25:2024/BCT, QCVN 12-28:2024/BCT, QCVN 12-14:2023/BCT, QCVN 12-20:2023/BCT, QCVN 12-21:2023/BCT, QCVN 12-22:2023/BCT, QCVN 12-5:2022/BCT, QCVN 6:2022/BCT, QCVN 12-19:2023/BCT, QCVN 12-8:2022/BCT, QCVN 12-15:2023/BCT, QCVN 12-30:2024/BCT, QCVN 12-31:2024/BCT, QCVN 12-7:2022/BCT,
|
| 5 | Máy, thiết bị công nghiệp, vật tư | QCVN 02:2016/BCT (Sửa đổi 1:2019)
QCVN 02:2016/BCT, QCVN 03:2017/BCT, QCVN03:2019/BCT, QCVN 22:2023/BCT, QCVN 15:2021/BCT, QCVN 14:2021/BCT, QCVN 17:2022/BCT, QCVN 23:2024/BCT, QCVN 07:2020/BCT, QCVN 18:2022/BCT, QCVN 21:2023/BCT, QCVN 24:2024/BCT, QCVN 01:2018/BCT, QCVN 01:2015/BCT, QCVN 02:2020/BCT, QCVN 04:2013/BCT, QCVN 16:2022/BCT, QCVN 02:2017/BCT |
| 6 | Tiền chất thuốc nổ | QCVN 05:2015/BCT, QCVN 03:2012/BCT, QCVN 04A:2020/BCT |
2.3. Hàng hóa nhóm 2 Bộ Khoa học Công nghệ (BKHCN)
| Nhóm Sản Phẩm | Mặt Hàng Cụ Thể Điển Hình | Biện Pháp Quản Lý (Biện pháp kiểm tra) |
| 1. Thiết bị điện & điện tử gia dụng | Nồi cơm điện, lò vi sóng, tủ lạnh, máy giặt, điều hòa không khí, bình đun nước nóng, máy sấy tóc, dụng cụ điện cầm tay… | Chứng nhận hợp quy (CR), kiểm tra chất lượng nhà nước khi nhập khẩu/sản xuất. |
| 2. Phương tiện bảo hộ & An toàn | Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy; các thiết bị an toàn, bảo hộ lao động liên quan đến kỹ thuật. | Chứng nhận hợp quy (CR), thử nghiệm mẫu theo tiêu chuẩn. |
| 3. Xăng dầu & Nhiên liệu | Xăng không chì, nhiên liệu điêzen (diesel), nhiên liệu sinh học, dầu nhờn động cơ đốt trong. | Kiểm tra chất lượng theo lô hàng nhập khẩu hoặc chứng nhận hợp quy theo phương thức quy định. |
| 4. Vật liệu kim loại | Thép làm cốt bê tông, thép không gỉ (Inox). | Đánh giá sự phù hợp, thử nghiệm các chỉ tiêu cơ lý (độ bền kéo, uốn…). |
| 5. Sản phẩm tiêu dùng trẻ em | Đồ chơi trẻ em (bằng nhựa, gỗ, điện tử…). | Kiểm tra nghiêm ngặt về giới hạn độc hại, hóa chất, cơ lý tránh gây nguy hiểm cho trẻ. |
2.4. Hàng hóa nhóm 2 Bộ GTVT
Sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Xây dựng (đối với lĩnh vực đường sắt) được chia thành các nhóm lớn sau đây:
a. Phương tiện giao thông đường bộ nguyên chiếc
-
Các loại xe cơ giới: Ô tô (đầu kéo, chở người, chở hàng, xe tải chuyên dùng), xe mô tô, xe gắn máy và xe bốn bánh có gắn động cơ (bao gồm cả xe chơi golf).
-
Rơ moóc và sơ mi rơ moóc: Các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo theo phương tiện.
-
Quy chuẩn áp dụng: QCVN 09, QCVN 10, QCVN 14, QCVN 118, QCVN 119… áp dụng kiểm tra theo Thông tư 54/2024/TT-BGTVT (hàng nhập khẩu) và Thông tư 55/2024/TT-BGTVT (hàng sản xuất trong nước).
b. Xe máy chuyên dùng (Công trình & Sân bay)
-
Xe thi công, công trình: Xe cần cẩu, xe nâng, xe nâng người làm việc trên cao, xe ủi, xe xúc, xe đào, xe lu, xe trộn và bơm bê tông…
-
Phương tiện chuyên dùng tại sân bay: Xe kéo/đẩy tàu bay, xe thang, xe chở nhiên liệu/nước sạch cho tàu bay, xe hút chất thải sân bay…
-
Quy chuẩn áp dụng: Tuân thủ QCVN 13:2024/BGTVT và hệ thống quy chuẩn xe máy chuyên dùng.
c. Linh kiện, phụ tùng xe cơ giới
-
Linh kiện bắt buộc chứng nhận: Lốp hơi, gương chiếu hậu, vành bánh xe (vành hợp kim), kính an toàn, khung xe, động cơ, đèn chiếu sáng phía trước, hệ thống pin/ắc quy dùng cho xe điện và thiết bị an toàn cho trẻ em trên ô tô.
d. Thiết bị áp lực và xếp dỡ trên phương tiện
-
Các loại thiết bị: Bình chịu áp lực (áp suất > 0,7 bar) lắp trên phương tiện; thiết bị xếp dỡ (cần trục, sàn nâng) sử dụng trên xe hoặc chuyên dùng tại các cảng thủy, cảng hàng không, cơ sở sửa chữa tàu thủy.
e. Lĩnh vực phương tiện & thiết bị đường sắt
-
Phương tiện đường sắt: Đầu máy chạy điện/điêzen, các loại toa xe (đường sắt đô thị, toa hành khách, toa công vụ, toa hàng).
-
Linh kiện đường sắt cốt lõi: Giá chuyển hướng, van phân phối, van hãm, bộ móc nối, đỡ đấm…
-
Quy định áp dụng: Thực hiện chứng nhận an toàn kỹ thuật theo quy định tại Thông tư số 33/2025/TT-BXD và các QCVN đường sắt chuyên ngành.
3. Cách xác định sản phẩm/hàng hoá có thuộc nhóm 2 hay không?

Để xác định một sản phẩm, hàng hóa có thuộc nhóm 2 hay không, doanh nghiệp có thể thực hiện theo các bước sau:
- Xác định tên sản phẩm, mã HS và lĩnh vực quản lý của sản phẩm.
- Tra cứu danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 do bộ quản lý chuyên ngành có thẩm quyền ban hành.
- Kiểm tra xem sản phẩm có thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hay không.
- Xác định sản phẩm có thuộc đối tượng phải chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy hoặc kiểm tra chất lượng theo quy định hiện hành hay không.
- Đối chiếu với các văn bản pháp luật chuyên ngành và các quy định mới nhất để bảo đảm áp dụng đúng yêu cầu quản lý.
- Trường hợp chưa xác định được, doanh nghiệp nên liên hệ cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định để được hướng dẫn, xác nhận chính xác trước khi sản xuất, nhập khẩu hoặc đưa sản phẩm ra thị trường.
4. Một số sản phẩm/hàng hóa nhóm 2 được miễn kiểm tra chất lượng

Đối với hàng hóa nhóm 2, nhà nước áp dụng cơ chế miễn kiểm tra chất lượng nhập khẩu trong các trường hợp phục vụ mục đích phi thương mại, nghiên cứu hoặc tiêu dùng nội bộ, bao gồm:
-
Hàng hóa phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm: Sản phẩm mẫu nhập khẩu để phục vụ kiểm tra, thử nghiệm nhằm chứng nhận hợp quy hoặc phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ.
-
Hàng hóa tham gia triển lãm, hội chợ: Sản phẩm nhập khẩu để trưng bày tại các hội chợ, triển lãm thương mại (phải tái xuất sau khi kết thúc).
-
Quà biếu, quà tặng: Hàng hóa là quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế theo quy định của pháp luật.
-
Hành lý cá nhân: Hàng hóa mang theo người của hành khách xuất nhập khẩu trong định mức miễn thuế.
-
Hàng hóa của các tổ chức ngoại giao: Sản phẩm thuộc danh mục hành lý miễn thuế của các cơ quan ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ.
-
Hàng hóa trao đổi cư dân biên giới: Hàng hóa do cư dân biên giới nhập khẩu trong định mức miễn thuế để tiêu dùng.
-
Hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng: Sản phẩm chuyên dụng do các cơ quan có thẩm quyền nhập khẩu trực tiếp cho mục đích quốc phòng, an ninh quốc gia.
-
Hàng hóa hoàn thiện tái nhập khẩu: Sản phẩm, hàng hóa tạm xuất tái nhập hoặc ngược lại phục vụ mục đích sửa chữa, bảo hành chính hãng.
Riêng với các nhóm ngành kỹ thuật cao, doanh nghiệp cần lưu ý thêm hai cơ chế miễn giảm cực kỳ thực tế:
-
Miễn giảm cho phụ tùng sửa chữa: Các loại phụ tùng, linh kiện xe cơ giới nhập khẩu/sản xuất trong nước nhằm mục đích phục vụ bảo hành, sửa chữa chính hãng (không dùng để lắp ráp xe mới) và cùng kiểu loại với linh kiện đã được chứng nhận trước đó sẽ được miễn kiểm tra chất lượng.
-
Cơ chế miễn kiểm tra có thời hạn (Áp dụng cho doanh nghiệp uy tín): Hàng hóa nhóm 2 cùng chủng loại, xuất xứ, do cùng một nhà nhập khẩu đăng ký, sau 3 lần liên tiếp đạt kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu sẽ được cơ quan quản lý nhà nước xem xét cho phép miễn kiểm tra chất lượng trong thời hạn 01 năm.
5. Kiểm tra chất lượng sản phẩm/hàng hóa nhóm 2 Bộ xây dựng tại OPACONTROL
OPACONTROL là tổ chức chứng nhận và thử nghiệm hoạt động, tuân thủ theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17065, cung cấp dịch vụ kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy và đánh giá sự phù hợp đối với các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm cùng quy trình thực hiện chuyên nghiệp, OPACONTROL hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ, phối hợp thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được công nhận và thực hiện các thủ tục đánh giá theo đúng quy định hiện hành.
Khi lựa chọn OPACONTROL, doanh nghiệp được tư vấn đầy đủ về quy định pháp luật áp dụng cho từng nhóm sản phẩm, tối ưu thời gian xử lý hồ sơ, bảo đảm tính chính xác trong quá trình đánh giá và hỗ trợ giải đáp các vấn đề phát sinh trong suốt quá trình thực hiện. Đây là lựa chọn phù hợp giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy và đưa sản phẩm ra thị trường đúng quy định của pháp luật.
Quý khách có nhu cầu kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng hoặc cần tư vấn về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và các thủ tục pháp lý liên quan, vui lòng liên hệ OPACONTROL để được đội ngũ chuyên gia hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và hoàn toàn miễn phí.
CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG OPACONTROL
Website: https://opacontrol.com.vn/
Email: opa@opacontrol.vn
Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol
SĐT: 1800 6464 38 – 024 2206 1628
1800.6464.38
