Bạn có biết rằng chỉ một loại ống luồn dây điện kém chất lượng cũng có thể khiến cả hệ thống điện của công trình đối mặt nguy cơ chập cháy, hư hỏng và thiệt hại hàng trăm triệu đồng? Đó là lý do ngày càng nhiều doanh nghiệp coi thử nghiệm ống luồn dây điện là “bước quan trọng” bắt buộc trước khi sản phẩm được đưa ra thị trường. Thông qua các phép thử về độ bền, khả năng chịu lực, chống cháy và cách điện, quá trình thử nghiệm giúp chứng minh chất lượng thực sự và tạo niềm tin mạnh mẽ cho khách hàng, nhà thầu lẫn chủ đầu tư.
1. Thử nghiệm ống luồn dây điện là gì?
Thử nghiệm ống luồn dây điện là quá trình kiểm tra và đánh giá chất lượng của ống luồn thông qua các phép thử kỹ thuật như độ bền cơ học, khả năng chịu va đập, chống cháy, độ cách điện, khả năng uốn và độ ổn định trong điều kiện nhiệt độ thay đổi. Mục đích của việc thử nghiệm là xác định xem ống luồn có đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn an toàn trước khi được sử dụng để bảo vệ dây dẫn trong các công trình dân dụng và công nghiệp.

2. Các chỉ tiêu thử nghiệm ống luồn dây điện
Để đánh giá toàn diện chất lượng và mức độ an toàn của ống luồn trước khi đưa vào sử dụng, sản phẩm sẽ phải trải qua nhiều phép thử quan trọng theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Các chỉ tiêu thường được xem xét trong quá trình thử nghiệm ống luồn dây điện gồm:
| STT | Chỉ tiêu | Tiêu chuẩn |
|---|---|---|
| 1 | Hàm lượng chiết ra Chì, Cadimi, Thủy ngân từ hệ thống ống nhựa | TCVN 6146:1996, TCVN 6140:1996 |
| 2 | Độ bền áp suất thủy tĩnh | TCVN 6149:2007 (ISO 1167), ASTM D 1599, DIN 8061, DIN 8062, DIN 8074, DIN 8078, DIN 8077, DIN 8085, ISO 17456, TCVN 10098-1 (ISO 21003-1), BS 4991, ISO 1452, ISO 1402 |
| 3 | Kích thước, ngoại quan, độ ovan, độ đồng tâm | TCVN 6145:2007 (ISO 3126), TCVN 7305:2008, DIN 8061, DIN 8062, DIN 8074, DIN 8078, DIN 8077, DIN 8085, TCVN 12638:2021, TCVN 7417-1:2010, ISO 4671, ISO 1307, TCVN 12305:2018, ISO 1452, TCVN 11821-2:3,2017, BS 4991; TCVN 7093-1:2003 |
| 4 | Độ bền va đập, độ bền hóa chất | BS EN 1401-1, BS 4991, EN 744, TCVN 6144:2003 (ISO 3127), DIN 8078, DIN 8077, ISO 11173, ISO 9854-1,-2, TCVN 8492:2011, EN 1411, ISO/TR 10358, ISO/TR 7620 |
| 5 | Thử nén biến dạng, độ cứng | TCVN 8850:2011 (ISO 9969), ASTM D2241, ISO 13967, ISO 13968, TCVN 7997:2009 |
| 6 | Khả năng chống cháy | TCVN 7997:2009 |
| 7 | Nhiệt độ hóa mềm vicat | TCVN 6147:2003, ISO 2057, BS EN 727, ASTM D1525, BS EN 478, EN ISO 306, ISO 306 |
| 8 | Sự thay đổi kích thước theo chiều dọc | TCVN 6148:2007 (ISO 2505), BS EN 743, DIN 8078, TCVN 12305:2018 |
| 9 | Thử độ kín, áp suất kín, kháng bẹp | TCVN 6041:1995 (ISO 13254), ISO 7233, EN 1277, EN 1063, EN 1053, EN 1054, TCVN 9577:2013 |
| 10 | Độ bền uốn, độ mềm dẻo, khả năng chịu co rút, khả năng chịu xoắn | ISO 10619-1,-2, ISO 1746, ISO 4672 |
| 11 | Độ bền cơ học, độ bền chịu tải | ISO 12256, EN 12061, TCVN 8491-1 (ISO 1452-1), EN 1437 |
| 12 | Độ bền Diclometan | TCVN 7306 (ISO 9852), ISO 18373-1 |
| 13 | Độ đàn hồi | TCVN 8851:2011, EN 1446 |
| 14 | Độ rão | TCVN 8849, ISO 7676, ISO 7850 |
| 15 | Độ dọc | TCVN 8848:2011 (ISO 7686), ISO 7686 |
| 16 | Độ bền kéo đứt mối nối | EN 1979 |
| 17 | Độ bền nhiệt, chu kỳ nhiệt, ổn định nhiệt | ISO 12091, EN 1055, ISO 11357-6, TCVN 10098-2:2013 (ISO 21003-2), TCVN 6242:2011 (ISO 580), ISO/TR 10837 |
| 18 | Độ bền tách lớp | EN 12293, ISO 17454 |
| 19 | Thử kéo, độ giãn dài, modul đàn hồi khi kéo | TCVN 7434:2004 (ISO 6259), ASTM D3039, BS 4991 |
| 20 | Đặc tính hình học, khả năng chịu uốn, chịu ép theo chiều dọc | TCVN 7417-1:2015, IEC 60423:2007 |
| 21 | Xác định các tính chất của ống nhựa HDPE 2 lớp | BS EN 13476-3:2007 + A1:2009 |
| 22 | Tính cháy, tính chịu lửa, khả năng chịu nhiệt theo chu kỳ, hệ số ma sát, chiều dài ống tương đương của phụ tùng, khả năng chịu ăn mòn, đặc tính cơ học | TCVN 12653-2:2019 |
| 23 | Xác định các tính chất của phụ tùng nối ống nhựa chịu nhiệt PP-R | DIN 16962-5 |
|
24 |
Độ bền nén, thử lực cán phẳng, độ hấp thụ nước, độ bền màu, độ bền chịu ăn mòn hóa học, thử khả năng khó cháy |
TCVN 8699:2011 |
|
25 |
Độ bền thời tiết |
ISO 16871 |
|
26 |
Xác định các tính chất của ống luồn dây điện |
BS EN 61386-1:2008+A1:2019 |
3. Quy trình thử nghiệm ống luồn dây điện
Quy trình dưới đây thể hiện đầy đủ các bước kiểm tra theo tiêu chuẩn, đảm bảo đánh giá đúng chất lượng của từng mẫu ống.
Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra mẫu
-
Tiếp nhận mẫu, mã hóa, ghi nhận số lượng.
-
Kiểm tra ngoại quan và đo kích thước ban đầu theo tiêu chuẩn.

Bước 2: Ổn định điều kiện mẫu
-
Đặt mẫu trong điều kiện chuẩn: 23 ± 2°C, độ ẩm 50 ± 5% trong tối thiểu 24 giờ.
Bước 3: Tiến hành các phép thử theo tiêu chuẩn
Thực hiện toàn bộ các phép thử quy định trong các tiêu chuẩn phù hợp bao gồm:
-
Độ bền nén
-
Lực cán phẳng
-
Độ hấp thụ nước
-
Độ bền màu
-
Độ bền chịu ăn mòn hóa học
-
Khả năng khó cháy
-
Độ bền thời tiết
-
Thử uốn, thử va đập, thử chịu tải cơ học
-
Các đặc tính điện môi và tính năng bảo vệ dây dẫn
Tất cả phép thử được thực hiện theo đúng thiết bị, điều kiện và yêu cầu của từng tiêu chuẩn kỹ thuật.
Bước 4: Đánh giá kết quả
-
Ghi nhận toàn bộ số liệu của từng phép thử.
-
So sánh với giới hạn và yêu cầu của từng tiêu chuẩn tương ứng.
Bước 5: Lập báo cáo và kết luận
-
Tổng hợp kết quả, đưa ra nhận xét mẫu đạt/không đạt.
-
Hoàn thiện báo cáo và phát hành phiếu kết quả thử nghiệm cho khách hàng.
>> Sau khi có kết quả thử nghiệm ống luồn dây điện. quý khách hàng cần thực hiện chứng nhận hợp quy theo QCVN cho ống luồn dây điện. Quý khách hàng có thể tìm hiểu chi tiết về dịch vụ tại: https://opacontrol.com.vn/chung-nhan-hop-quy/hop-quy-ong-luon-day-dien/
4. Hậu quả khi sử dụng ống luồn dây điện không đạt chuẩn
Khi ống luồn dây điện không được kiểm tra và thử nghiệm theo tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống điện rất dễ phát sinh nhiều nguy cơ tiềm ẩn. Một số hậu quả thường gặp gồm:
-
Nứt, gãy hoặc biến dạng ống, đặc biệt ở môi trường nhiệt độ cao hoặc khi chịu va đập.
-
Dây điện bị cọ sát, hở hoặc chập, do ống không đủ độ bền bảo vệ, dẫn đến nguy cơ cháy nổ.
-
Suy giảm tuổi thọ hệ thống điện, vì ống kém chất lượng dễ bị ẩm, oxi hóa hoặc tác động bởi hóa chất.
-
Không đảm bảo an toàn cho công trình và người sử dụng, tăng khả năng xảy ra sự cố trong quá trình vận hành.
-
Tốn chi phí sửa chữa, thay thế, do hư hỏng thường xuyên và phải khắc phục sự cố liên tục.

Chính vì vậy, thử nghiệm và đánh giá chất lượng ống luồn dây điện trước khi đưa vào sử dụng là bước quan trọng để đảm bảo an toàn, ổn định và độ bền cho toàn bộ hệ thống điện.
Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để nhận tư vấn chi tiết.
>> Có thể bạn quan tâm: Thử nghiệm Ống và phụ tùng dây dẫn điện theo QCVN 16:2023/BXD
>> Có thể bạn quan tâm: Thử nghiệm các loại ống nhựa & phụ tùng chất dẻo
5. Thời gian & chi phí thử nghiệm ống luồn dây điện
Thời gian & chi phí thử nghiệm ống luồn dây điện: Thời gian thử nghiệm thường từ 1 – 7 ngày tùy loại thử nghiệm (cơ lý, điện, chịu nhiệt). Chi phí dao động từ vài trăm nghìn VNĐ/mẫu, phụ thuộc vào loại ống, số lượng mẫu và phạm vi kiểm tra. Để biết thêm thông tin chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ với OPACONTROL để nhận tư vấn và báo giá.
6. OPACONTROL – Đơn vị thử nghiệm ống luồn dây điện uy tín
OPACONTROL tự hào là phòng thí nghiệm đạt chuẩn, cung cấp dịch vụ thử nghiệm ống luồn dây điện toàn diện, từ kiểm tra cơ lý, cách điện đến chịu nhiệt và chống cháy. Với thiết bị hiện đại, quy trình đạt chuẩn ISO/IEC 17025, OPACONTROL đảm bảo kết quả chính xác, tin cậy và có giá trị pháp lý. Khách hàng lựa chọn OPACONTROL không chỉ tiết kiệm thời gian và chi phí, mà còn an tâm về chất lượng và độ an toàn của sản phẩm.
Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận tư vấn!
CÔNG TY TNHH CHỨNG NHẬN VÀ THỬ NGHIỆM OPACONTROL
- Website: https://opacontrol.com.vn/
- Email: opa@opacontrol.vn
- Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol
- SĐT: 1800.646438
1800.6464.38
