Quy định thí nghiệm vật liệu xây dựng chuẩn kỹ thuật

Quy định thí nghiệm vật liệu xây dựng là cơ sở quan trọng nhằm đánh giá chất lượng, an toàn và độ bền của công trình. Mỗi loại vật liệu khác nhau đều có yêu cầu lấy mẫu, bảo quản và thí nghiệm riêng biệt. Bài viết dưới đây tổng hợp quy định – quy trình lấy mẫu – phương pháp thí nghiệm theo tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng loại vật liệu đang được áp dụng trong các công trình xây dựng hiện nay.

1. Quy định thí nghiệm vật liệu xây dựng

Công tác thí nghiệm vật liệu xây dựng nhằm xác định các chỉ tiêu cơ lý, hóa học và độ phù hợp kỹ thuật của vật liệu so với yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng.

Các quy định về thí nghiệm vật liệu xây dựng bao gồm:

  • Quy định lấy mẫu thí nghiệm vật liệu xây dựng

  • Quy trình lấy mẫu thí nghiệm vật liệu xây dựng tại hiện trường

  • Quy định bảo quản và vận chuyển mẫu

  • Quy định lựa chọn tiêu chuẩn thí nghiệm phù hợp (TCVN, ASTM, AASHTO, ISO…)

  • Quy trình đánh giá kết quả và đối chiếu với hồ sơ thiết kế, hồ sơ nghiệm thu

Dưới đây là quy định chi tiết cho từng loại vật liệu xây dựng phổ biến hiện nay.

1.1. Quy định thí nghiệm vật liệu xây dựng xi măng

Quy định thí nghiệm vật liệu xây dựng xi măng
Quy định thí nghiệm vật liệu xây dựng xi măng

Các loại xi măng thường thí nghiệm

  • Xi măng Poóc-lăng (PC)

  • Xi măng Poóc-lăng hỗn hợp (PCB)

  • Xi măng Poóc-lăng bền sun phát (PCB-S)

>> Xem chi tiết về thí nghiệm các loại xi măng tại: https://opacontrol.com.vn/thi-nghiem-vlxd/xi-mang/

Tiêu chuẩn áp dụng

Quy định lấy mẫu thí nghiệm xi măng

  • Mỗi lô 40 tấn lấy 01 mẫu; lô nhỏ hơn vẫn tính là 01 lô

  • Lấy mẫu ở nhiều bao khác nhau, mỗi bao lấy khoảng 1 kg

  • Có mẫu lưu theo quy định

  • Bảo quản mẫu nơi khô ráo, tránh ẩm và hóa chất

Chỉ tiêu thí nghiệm xi măng

  • Độ mịn

  • Thời gian đông kết

  • Cường độ nén, cường độ uốn

  • Độ ổn định thể tích

1.2. Quy định về thí nghiệm vật liệu cát xây dựng

Quy định về thí nghiệm vật liệu cát xây dựng
Quy định về thí nghiệm vật liệu cát xây dựng

Phân loại cát

  • Cát mịn – cát nhỏ – cát vừa – cát to

Tiêu chuẩn áp dụng

  • TCVN 7570:2006

  • TCVN 9205:2012

Quy định lấy mẫu cát

  • Mỗi 100 m³ lấy 01 mẫu, khối lượng tối thiểu 10 kg

  • Lấy mẫu tại nhiều vị trí khác nhau trong đống cát

Chỉ tiêu thí nghiệm cát

  • Thành phần hạt

  • Mô đun độ lớn

  • Hàm lượng bùn, sét, hữu cơ

  • Hàm lượng ion Cl⁻

>> Xem thêm: Thử nghiệm cát tự nhiên – Thử nghiệm cốt liệu nhỏ

1.3. Quy định thí nghiệm vật liệu xây dựng đá dăm – sỏi

Tiêu chuẩn áp dụng

Quy định lấy mẫu

  • Mỗi 200 m³ lấy 01 mẫu

  • Lấy rải rác nhiều vị trí, trộn đều và niêm phong

Chỉ tiêu thí nghiệm

  • Thành phần hạt

  • Độ hao mòn Los Angeles

  • Hàm lượng hạt thoi dẹt

  • Hàm lượng tạp chất

1.4. Quy định về thí nghiệm vật liệu thép xây dựng

Quy định về thí nghiệm vật liệu thép xây dựng
Quy định về thí nghiệm vật liệu thép xây dựng

Tiêu chuẩn áp dụng

Quy định lấy mẫu thép

  • Lô ≤ 50 tấn lấy 01 nhóm mẫu

  • Mỗi nhóm gồm 03 thanh, dài 0,5 – 0,8 m

Chỉ tiêu thí nghiệm thép

  • Giới hạn chảy

  • Giới hạn bền

  • Độ dãn dài

  • Thử uốn

  • Thành phần hóa học

>> Xem thêm: Dịch vụ Thí nghiệm kéo thép | Tiêu chuẩn thí nghiệm thép Opacontrol

1.5. Quy định thí nghiệm vật liệu xây dựng bê tông

Tiêu chuẩn áp dụng

Quy định lấy mẫu bê tông

  • Mỗi 50 – 100 m³ bê tông lấy 01 tổ mẫu gồm 03 viên

  • Kích thước mẫu: 10×10×10 cm hoặc 15×15×15 cm

Chỉ tiêu thí nghiệm bê tông

  • Cường độ nén 3 – 7 – 28 ngày

  • Khối lượng thể tích

  • Độ hút nước

1.6. Quy định thí nghiệm vật liệu xây dựng vải địa kỹ thuật

Các loại vải địa hình

  1. Vải địa kỹ thuật không dệt
  2. Vải địa kỹ thuật dệt
  3. Vải địa kỹ thuật dệt phẳng

Tiêu chuẩn áp dụng

Tùy theo loại vải, có thể áp dụng:

  • TCVN 8871-1:2011 → TCVN 8871-15:2011 (Bộ tiêu chuẩn cho vải địa kỹ thuật)
  • TCVN 9861:2013 – Quy định chung về vật liệu địa kỹ thuật

Quy cách lấy mẫu vải địa kỹ thuật

  • Mỗi 5.000 – 10.000 m² vải xem như một lô và lấy 01 tổ mẫu.
  • Lô nhỏ hơn vẫn tính là một lô độc lập.
  • Mẫu cắt trực tiếp từ cuộn vải thành phẩm.
  • Mỗi tổ mẫu khoảng 1 – 2 m², gồm nhiều mẫu nhỏ theo kích thước thử nghiệm từng chỉ tiêu.
  • Mẫu phải được bảo quản trong bao kín, tránh ẩm, tránh ánh nắng trực tiếp.

Các chỉ tiêu thí nghiệm đối với vải địa kỹ thuật

Tùy loại vải và yêu cầu thiết kế, nhưng phổ biến gồm:

  • Lực kéo giật
  • Xác định lực xé rách hình thang
  • Độ bền tia cực tím 500h
  • Xác định áp lực kháng bục

1.7. Quy định thí nghiệm vật liệu xây dựng kính xây dựng 

Quy định thí nghiệm vật liệu xây dựng kính xây dựng 
Quy định thí nghiệm vật liệu xây dựng kính xây dựng

Các loại kính xây dựng thường được thí nghiệm

  • Kính thường
  • Kính cường lực
  • Kính dán an toàn
  • Kính hộp

Tiêu chuẩn áp dụng cho thí nghiệm kính xây dựng

Tuỳ theo loại kính, có thể áp dụng:

  • TCVN 7455:2004 – Kính xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật
  • TCVN 8255:2009 – Kính cường lực
  • TCVN 8654:2011 – Kính phản quang
  • TCVN 9533:2012 – Kính dán an toàn

Quy cách lấy mẫu kính xây dựng

  1. Mỗi lô 3.000 – 5.000 m² kính lấy 01 tổ mẫu.
  2. Lô nhỏ hơn được tính như một lô độc lập.
  3. Mẫu được cắt trực tiếp từ tấm kính nguyên bản, không lấy từ mảnh vụn.

Số lượng mẫu:

  • Kính thường: 3 tấm
  • Kính cường lực / bán cường lực: 3–5 tấm
  • Kính dán an toàn: 5 tấm
  • Kính hộp: 3 bộ mẫu đầy đủ (kính + spacer + sealant)
  • Mỗi tấm mẫu có kích thước tối thiểu 300 × 300 mm, hoặc theo yêu cầu tiêu chuẩn.

Các chỉ tiêu thí nghiệm đối với kính xây dựng

  • Sai lệch chiều dày
  • khuyết tật ngoại quan
  • Độ cong vênh
  • Độ truyền sáng

1.8. Quy định về thí nghiệm đất trong phòng 

Quy định về thí nghiệm đất trong phòng 
Quy định về thí nghiệm đất trong phòng

Tiêu chuẩn áp dụng:

Phân loại mẫu:

  • Đất sét: đất mịn, dẻo, dễ nén
  • Đất cát: hạt lớn, thoát nước nhanh
  • Đất hỗn hợp: gồm đất cát pha sét hoặc đất cát pha sỏi

Quy cách lấy mẫu:

  • Mỗi lô đất 10.000 m³ lấy 01 tổ mẫu; lô nhỏ hơn tính là 1 lô độc lập.
  • Mỗi tổ mẫu khoảng 20 kg, lấy từ nhiều vị trí khác nhau trong lô, trộn đều, đóng gói và niêm phong.
  • Mẫu phải bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm, nhiệt độ cao và các yếu tố làm thay đổi tính chất đất.

Các chỉ tiêu thí nghiệm:

  1. Thành phần hạt và phân loại đất
  2. Độ ẩm tự nhiên và độ ẩm tới hạn
  3. Độ chặt tối đa, độ ẩm tối ưu
  4. Cường độ nén đơn trụ

1.9. Quy định về thí nghiệm các loại ống & phụ tùng chất dẻo 

Tiêu chuẩn áp dụng:

Phân loại mẫu:

  • Ống PVC cứng: ống tròn, ống uốn cong, ống nhiều lớp
  • Ống HDPE: ống cấp nước, ống thoát nước, ống chịu áp lực
  • Ống PP/PPR: ống cấp nước sinh hoạt, phụ kiện nối ống

Quy cách lấy mẫu:

  • Mỗi lô ống hoặc phụ tùng từ 500 – 1.000 sản phẩm lấy 01 tổ mẫu; lô nhỏ hơn tính là 1 lô độc lập.
  • Mỗi tổ mẫu gồm:

    • Ống: 3–5 đoạn, dài từ 0,5–1 m, đại diện các loại kích thước trong lô.
    • Phụ kiện: 5–10 sản phẩm, lấy đủ các chủng loại.
  • Mẫu được đánh dấu, đóng gói, niêm phong và ghi biên bản.

Các chỉ tiêu thí nghiệm:

  1. Kích thước thực tế và sai lệch chiều dày
  2. Độ bền kéo, uốn và chịu áp lực
  3. Khả năng chống va đập, chống hóa chất
  4. Khả năng kín nước, độ bền nối
  5. Kiểm tra ngoại quan: vết nứt, biến dạng, bọt khí

>> Xem chi tiết Thử nghiệm các loại ống nhựa & phụ tùng chất dẻo tại: https://opacontrol.com.vn/thi-nghiem-vlxd/cac-loai-ong-nhua/

1.10. Quy định thí nghiệm vật liệu xây dựng tấm Panel thạch cao 

Quy định thí nghiệm vật liệu xây dựng tấm Panel thạch cao 
Quy định thí nghiệm vật liệu xây dựng tấm Panel thạch cao

Tiêu chuẩn áp dụng:

  • TCVN 4317:2012
  • TCVN 7743:2007

Phân loại mẫu:

  • Tấm Panel thạch cao tiêu chuẩn
  • Tấm Panel chống ẩm
  • Tấm Panel kết hợp

Quy cách lấy mẫu:

  • Mỗi lô 1.000 – 2.000 tấm lấy 01 tổ mẫu; lô nhỏ hơn tính là 1 lô độc lập.
  • Mỗi tổ mẫu gồm:

    • Tấm Panel tiêu chuẩn: 3–5 tấm, đại diện các kích thước và loại trong lô
    • Tấm Panel đặc biệt (chống ẩm, chống cháy): 3 tấm
  • Mẫu phải ghi nhãn, đóng gói, niêm phong và lập biên bản lấy mẫu.

Các chỉ tiêu thí nghiệm:

  • Sai lệch chiều dày và khối lượng thể tích
  • Độ bền uốn, độ cứng bề mặt
  • Độ hút ẩm
  • Kiểm tra ngoại quan: vết nứt, lồi lõm, bề mặt không đồng đều

>> Xem chi tiết về thử nghiệm tấm Panel thạch cao tại: https://opacontrol.com.vn/thi-nghiem-vlxd/tam-thach-cao/

1.11. Quy định thí nghiệm vật liệu xây dựng tro xỉ đốt than san lấp 

Tiêu chuẩn áp dụng:

Phân loại mẫu:

  • Tro xỉ mịn
  • Tro xỉ thô
  • Tro xỉ nung
  • Tro xỉ hỗn hợp

Quy cách lấy mẫu:

  • Mỗi lô 200 – 500 tấn lấy 01 tổ mẫu; lô nhỏ hơn tính là 1 lô độc lập.
  • Mỗi tổ mẫu gồm:

    • Tro xỉ mịn: 5–10 kg, đại diện các vị trí trong lô
    • Tro xỉ thô: 10–20 kg, lấy rải rác ở nhiều vị trí
  • Mẫu được trộn đều, đóng gói, niêm phong và lập biên bản lấy mẫu.

Các chỉ tiêu thí nghiệm:

  1. Hàm lượng chất hữu cơ và các tạp chất
  2. Độ mịn, kích thước hạt trung bình
  3. Tỷ trọng, khối lượng thể tích
  4. Độ ẩm, khả năng hút nước

>> Có thể bạn quan tâm: Chứng nhận hợp chuẩn tro xỉ đốt than làm vật liệu san lấp theo TCVN 12249:2018

1.12. Quy định về thí nghiệm Profile/Hợp kim nhôm 

Tiêu chuẩn áp dụng:

  • TCVN 7928:2008
  • TCVN 12513-1,2,4,7:2018

Phân loại mẫu:

  • Profile nhôm định hình
  • Hợp kim nhôm tấm
  • Ống nhôm và thanh rỗng
  • Hợp kim nhôm đặc biệt

Quy cách lấy mẫu:

  • Mỗi lô 1–5 tấn lấy 01 tổ mẫu; lô nhỏ hơn tính là 1 lô độc lập.
  • Mỗi tổ mẫu gồm:

    • Profile nhôm: 3–5 thanh đại diện các kích thước và loại trong lô
    • Tấm nhôm: 2–3 tấm đại diện các kích thước và hợp kim
    • Ống/Thanh rỗng: 3–5 thanh
  • Mẫu được đánh dấu, đóng gói, niêm phong và lập biên bản lấy mẫu.

Các chỉ tiêu thí nghiệm:

  • Độ dày, kích thước và dung sai hình học
  • Cường độ kéo, độ bền uốn
  • Độ cứng, khả năng chống ăn mòn
  • Thành phần hóa học
  • Kiểm tra ngoại quan: bề mặt, vết nứt, lồi lõm

>> Xem thêm: Thử nghiệm thanh định hình (profile) nhôm và hợp kim nhôm theo QCVN 16:2023/BXD

2. Báo cáo kết quả thí nghiệm vật liệu xây dựng  

Một báo cáo thí nghiệm đạt chuẩn bao gồm:

  • Thông tin mẫu: Thông tin công trình, nhà thầu, phòng thí nghiệm, lô vật liệu.
  • Loại vật liệu, số lượng và phân loại mẫu.
  • Phương pháp & tiêu chuẩn thí nghiệm
  • Kết quả và kết luận
  • Chữ ký kỹ thuật – đóng dấu pháp lý
Mẫu Báo cáo kết quả thí nghiệm vật liệu xây dựng  
Mẫu Báo cáo kết quả thí nghiệm vật liệu xây dựng

>> Xem chi tiết về báo cáo tại: https://opacontrol.com.vn/thi-nghiem-vlxd/bao-cao-thi-nghiem-vat-lieu-xay-dung/

3. Quy trình thí nghiệm vật liệu xây dựng tại OPACONTROL 

Bước 1: Tiếp nhận mẫu:

  • Nhận mẫu vật liệu từ công trình, kiểm tra số lượng, tình trạng và niêm phong.
  • Đối chiếu thông tin với biên bản lấy mẫu.

Bước 2: Phân loại và chuẩn bị mẫu:

  • Xác định loại vật liệu (xi măng, cát, đá, bê tông, thép, nhôm, kính…).
  • Chuẩn hóa và chia mẫu theo tiêu chuẩn thí nghiệm.

Bước 3: Thí nghiệm:

  • Thực hiện các phép thử theo tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng (TCVN, ISO…).
  • Ghi nhận dữ liệu, đảm bảo độ chính xác và an toàn.

Bước 4: Đánh giá và lập báo cáo:

  • So sánh kết quả với yêu cầu kỹ thuật.
  • Lập báo cáo kết quả thí nghiệm, gồm thông tin mẫu, tiêu chuẩn áp dụng, kết quả, nhận xét và chữ ký xác nhận.

4. Tại sao cần tuân thủ quy định thí nghiệm vật liệu xây dựng?

  • Đảm bảo chất lượng công trình: Vật liệu đạt tiêu chuẩn giúp công trình bền vững, an toàn và đúng thiết kế.
  • Tuân thủ pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật: Tránh vi phạm Luật Xây dựng, các nghị định, thông tư và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
  • Phòng ngừa rủi ro: Phát hiện kịp thời vật liệu không đạt yêu cầu, hạn chế hư hỏng, tai nạn và chi phí sửa chữa.
  • Tăng hiệu quả quản lý: Kết quả thí nghiệm chính xác giúp nhà thầu và chủ đầu tư ra quyết định vật liệu hợp lý, kiểm soát chi phí và tiến độ.
Lý do cần tuân thủ quy định thí nghiệm vật liệu xây dựng?
Lý do cần tuân thủ quy định thí nghiệm vật liệu xây dựng?

5. Dịch vụ thí nghiệm vật liệu xây dựng uy tín tại OPACONTROL 

OPACONTROL là đơn vị thí nghiệm vật liệu xây dựng được nhiều chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu tin tưởng lựa chọn trong các dự án dân dụng và công nghiệp. Với năng lực thí nghiệm toàn diện, OPACONTROL đáp ứng đầy đủ yêu cầu kiểm soát chất lượng vật liệu theo quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Phòng thí nghiệm của OPACONTROL thực hiện đa dạng các loại vật liệu xây dựng như: xi măng, cát, đá, bê tông, thép, nhôm, kính, gạch, đất nền, hệ ống và nhiều vật liệu chuyên ngành khác, phục vụ đầy đủ cho công tác nghiệm thu và quản lý chất lượng công trình.

Hệ thống phòng thí nghiệm đạt chuẩn, được trang bị thiết bị hiện đại, hiệu chuẩn định kỳ cùng đội ngũ kỹ thuật viên có chuyên môn và kinh nghiệm thực tế, giúp đảm bảo kết quả thí nghiệm chính xác, khách quan và đáng tin cậy.

OPACONTROL tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật như TCVN, ASTM, ISO… tùy theo từng loại vật liệu và yêu cầu thiết kế, đáp ứng đúng quy định pháp luật trong hoạt động xây dựng.

Kết quả thí nghiệm được lập báo cáo minh bạch, đầy đủ biên bản và chữ ký pháp lý, thuận tiện cho công tác nghiệm thu, đối chứng hồ sơ và làm căn cứ quản lý chất lượng công trình.

Bên cạnh đó, OPACONTROL còn chú trọng tiến độ và hỗ trợ khách hàng, nhận mẫu linh hoạt tại công trình hoặc phòng thí nghiệm, trả kết quả đúng thời gian cam kết, góp phần đảm bảo tiến độ thi công và giảm thiểu rủi ro cho dự án.

CÔNG TY TNHH CHỨNG NHẬN VÀ THỬ NGHIỆM OPACONTROL

Website: https://opacontrol.com.vn/

Email: opa@opacontrol.vn

Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol

SĐT: 1800.646438

0/5 (0 Reviews)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *