Theo quy định hiện hành, các loại vật liệu xây dựng trước khi đưa vào sử dụng hoặc thực hiện chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn đều phải được kiểm tra chất lượng thông qua hoạt động thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý, hóa học theo yêu cầu của dự án hoặc tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). Vì vậy, việc thí nghiệm vật liệu xây dựng giữ vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào, bảo đảm an toàn, độ bền và sự phù hợp của công trình trong suốt quá trình thi công và nghiệm thu.
1. Thí nghiệm vật liệu xây dựng là gì?
Thí nghiệm vật liệu xây dựng là hoạt động đánh giá, kiểm tra, phân tích các đặc tính cơ lý, hóa học của các loại vật liệu xây dựng như: xi măng, cát, vữa xây,… Dựa vào các phép thử nghiệm đó có thể đưa ra kết luận và đánh giá rằng loại vật liệu đó có đảm bảo chất lượng cho các công trình hay không.

2. Lợi ích khi thí nghiệm vật liệu xây dựng
-
Kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào: Giúp phát hiện sớm vật liệu không đạt yêu cầu về cường độ, độ bền, thành phần… trước khi đưa vào thi công, tránh rủi ro ngay từ đầu.
-
Đáp ứng yêu cầu pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật: Kết quả thí nghiệm là căn cứ để tuân thủ TCVN, QCVN và yêu cầu hồ sơ chất lượng trong nghiệm thu, thanh tra, kiểm tra công trình.
-
Hạn chế rủi ro trong quá trình thi công: Vật liệu không đạt chuẩn có thể gây nứt, lún, giảm tuổi thọ công trình. Thí nghiệm giúp loại bỏ các nguy cơ này ngay từ khâu chuẩn bị.
-
Làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán và quyết toán: Báo cáo thí nghiệm là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ nghiệm thu hạng mục, nghiệm thu công trình và thanh quyết toán với chủ đầu tư.
-
Hỗ trợ thực hiện chứng nhận Hợp quy – Hợp chuẩn: Kết quả thí nghiệm đạt yêu cầu là bước quan trọng để doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ chứng nhận theo quy định hiện hành.
-
Gia tăng uy tín cho nhà thầu và doanh nghiệp: Việc sử dụng vật liệu đã được thí nghiệm giúp nâng cao tính chuyên nghiệp, tạo niềm tin với chủ đầu tư và các bên liên quan.
-
Giảm chi phí phát sinh và sửa chữa về sau: Kiểm tra đúng ngay từ đầu giúp tránh tình trạng thi công lại, thay thế vật liệu hoặc khắc phục sự cố sau khi công trình đã đưa vào sử dụng.
3. Danh sách vật liệu xây dựng và các tiêu chuẩn/quy chuẩn áp dụng thí nghiệm tại OPACONTROL
Để đảm bảo chất lượng công trình và đáp ứng đúng yêu cầu pháp lý, các loại vật liệu xây dựng khi đưa vào sử dụng cần được kiểm tra, thí nghiệm theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
Tại OPACONTROL, danh mục vật liệu xây dựng và hệ thống tiêu chuẩn áp dụng trong thí nghiệm luôn được cập nhật đầy đủ, giúp doanh nghiệp, chủ đầu tư và nhà thầu yên tâm về tính chính xác và độ tin cậy của kết quả.
Một số từ viết tắt phổ biến được diễn giải như sau:
- QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
- TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
- ISO: Tiêu chuẩn ISO
| Thí nghiệm vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2023/BXD | ||
| STT | Nội dung thí nghiệm | Quy chuẩn / Tiêu chuẩn áp dụng thí nghiệm |
| 1 | Thử nghiệm sơn | TCVN 9011:2011, TCVN 2102:2020, TCVN 9013:2011, TCVN 2097:2015, ASTM D2197, TCVN 6557:2000, JIS 3322, TCVN 2101:2016 (ISO 2813), TCVN 9014:2011, JIS 3322… |
| 2 | Thử nghiệm gạch ốp lát, đá ốp lát | TCVN 6415:2016, TCVN 4732:2016, TCVN 8057:2009… |
| 3 | Thử nghiệm các loại ống và phụ tùng chất dẻo | TCVN 6149 :2007, TCVN 8850:2011 (ISO 9969:2007), TCVN 10769:2015 (ISO 7685:1998)… |
| 4 | Thử nghiệm cốt liệu xây dựng | TCVN 7570:2006 |
| 5 | Thử nghiệm cửa đi, của sổ & vách kính | TCVN 7452-3:2021, TCVN 7452-2:2021, TCVN – 7452-1:2021),(ASTM E 283) |
| 6 | Thử nghiệm tro sỉ đốt than san lấp | TCVN 12249:2018 |
| 7 | Thử nghiệm các loại vữa xây dựng | TCVN 3121:2003, TCVN 9204:2012, TCVN 9028:2011, TCVN 9080:2012… |
| 8 | Thử nghiệm gạch xây dựng | TCVN 6355-1:2009, TCVN 9030:2017… |
| 9 | Thử nghiệm keo dán gạch | TCVN 7899:2008 |
| 10 | Thử nghiệm kính phẳng tôi nhiệt | TCVN 7455:2013 |
| 11 | Thử nghiệm/Thí nghiệm các loại xi măng | TCVN 6016:2011, ISO 679:2009, TCVN 7569:2007, TCVN 6017:2015, ISO 9597:2008, TCVN4030:2003 |
| 12 | Thử Nghiệm Profile/ Hợp Kim Nhôm | TCVN 12513:2018, TCVN 5839:1994, TCVN 258-1:2007… |
| 13 | Thử nghiệm Gạch Terrazzo | TCVN 7744:2013 |
| 14 | Thử nghiệm gạch đất sét nung | TCVN 1450:2009, TCVN 1451:1998… |
| Thử đặc tính cháy của vật liệu theo QCVN 06:2022/BXD | ||
| STT | Nội dung thí nghiệm | Quy chuẩn / Tiêu chuẩn áp dụng thí nghiệm |
| 1 | Thử tính không cháy | TCVN 12695 (ISO 1182) |
| 2 | Thử Tính Bắt Cháy Nguồn Bức Xạ Nhiệt | ISO 5657 |
| 3 | Thử Tính Lan Truyền Ngọn Lửa | ISO 5658-2, ISO 9239 |
| 4 | Thử Tính Bắt Cháy Bằng Ngọn Lửa Đơn | ISO 11925-2 |
| Thử nghiệm hóa chất | ||
| STT | Nội dung thí nghiệm | Quy chuẩn / Tiêu chuẩn áp dụng thí nghiệm |
| 1 | Hàm Lượng Chì Trong Sơn | QCVN 08:2020/BCT |
| 2 | Formaldehyde trong keo dán gỗ | QCVN 03-01:2022/BNNPTNT |
| 3 | Formaldehyde Trong Ván Gỗ | TCVN 11899 |
| 4 | Hàm Lượng Poly Aluminium Chloride (PAC) | QCVN 06A:2020/BCT |
| 5 | Chất Lượng Natri Hydroxit Công Nghiệp | QCVN 03A:2020/BCT |
| 6 | Thủy Ngân Trong Đèn Huỳnh Quang | QCVN 02A:2020/BCT |
| 7 | Hàm Lượng Amoniac Công Nghiệp | QCVN 07A:2020/BCT |
| Thử nghiệm cao su/ silicon/ composite | ||
| STT | Nội dung thí nghiệm | Quy chuẩn / Tiêu chuẩn áp dụng thí nghiệm |
| 1 | Thử Nghiệm Silicone | TCVN 8266:2009 |
| 2 | Thử Nghiệm Băng Tải Cao Su | TCVN 4509:2020 |
| 3 | Thử Nghiệm Gioăng Cao Su | Liên hệ |
| Thử nghiệm Vật Liệu Nhựa | ||
| STT | Nội dung thí nghiệm | Quy chuẩn / Tiêu chuẩn áp dụng thí nghiệm |
| 1 | Thử Nghiệm Màng Tự Hủy | 07/2012/TT-BTNMT |
| 2 | Thanh Định Hình Poly PVC-U | BS EN 12608-1:2016 |
| Một số thử nghiệm khác liên quan | ||
| STT | Nội dung thí nghiệm | Quy chuẩn / Tiêu chuẩn áp dụng thí nghiệm |
| 1 | Thử nghiệm VLXD Theo QCVN 16:2023/BXD | QCVN 16:2023/BXD |
| 2 | Thử Nghiệm Sơn Chống Nóng | Liên hệ |
| 3 | Thử Nghiệm Chống Cháy Gạch Bê Tông | Liên hệ |
| 4 | Thử Nghiệm Nắp Hố Ga, song chắn rác | TCVN 10333-3:2014 |
| 5 | Thử Nghiệm Vật Liệu Cách Âm | TCVN 7839-2:2007; ISO 354; ASTM E90… |
| 6 | Thử Nghiệm Vật Liệu Cách Nhiệt | Liên hệ |
| 7 | Thử nghiệm hiện trường | Liên hệ |
| 8 | Thử Nghiệm Vách Kính/ Cửa Đi/ Cửa Sổ | AAMA 501 |
| 9 | Thử Nghiệm Đo Khả Năng Cách Âm | TCVN 7839 – 2 : 2007 |
| 10 | Thử Nghiệm Kéo Nhổ Thép Khoan Cấy | TCVN 9490:2012 |
| 11 | Thử Nghiệm Ống Cống/ Cọc Bê Tông | TCVN 9113:2012, TCVN 9114:2012, TCVN 9116:2012. |
Nếu bạn đang cần kiểm tra, đánh giá chất lượng vật liệu xây dựng theo đúng tiêu chuẩn, hãy liên hệ ngay với OPACONTROL qua số Hotline: 1800 6464 38 để được hỗ trợ thí nghiệm nhanh chóng, chính xác và chuyên nghiệp.
4. Quy trình thí nghiệm VLXD tại OPACONTROL

6. Tiêu chí thực hiện thí nghiệm vật liệu xây dựng của OPACONTROL
-
Tiến độ làm việc: OPACONTROL luôn cam kết triển khai nhanh chóng, linh hoạt, đáp ứng kịp thời tiến độ dự án của khách hàng.
-
Chất lượng chuyên môn: Các thí nghiệm được thực hiện theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn do Bộ Xây dựng ban hành. Kết quả thí nghiệm đảm bảo tính chính xác, khách quan và mang lại hiệu quả ứng dụng cao.
-
Chi phí hợp lý: OPACONTROL cung cấp dịch vụ với mức chi phí phù hợp, đảm bảo cân bằng giữa hiệu quả kinh tế và giá trị thực tế mà khách hàng nhận được.
-
Đội ngũ chuyên nghiệp: Với đội ngũ kỹ sư, chuyên gia giàu kinh nghiệm và được đào tạo bài bản, OPACONTROL có thể đáp ứng đa dạng nhu cầu thí nghiệm và kiểm định cho nhiều loại công trình: dân dụng, công nghiệp, hạ tầng và các hạng mục đặc thù.
-
Năng lực pháp lý và hệ thống phòng thí nghiệm: OPACONTROL được công nhận đầy đủ điều kiện hoạt động theo quy định của Bộ Xây dựng. Phòng thí nghiệm LAS-XD tại OPACONTROL đạt chuẩn, đảm bảo độ tin cậy và chính xác cao cho mọi kết quả thí nghiệm.
- Phòng thí nghiệm LAS-XD 635 của OPACONTROL đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo quy định.
7. Báo giá dịch vụ Thí nghiệm Vật Liệu Xây Dựng tại OPACONTROL
Tại OPACONTROL, chi phí dịch vụ thí nghiệm vật liệu xây dựng được tính toán dựa trên loại sản phẩm, số lượng mẫu và tiêu chuẩn áp dụng. Vì mỗi vật liệu có yêu cầu kiểm tra khác nhau (xi măng, thép, cát, đá, gạch, bê tông, nhựa đường…), mức phí sẽ được xây dựng riêng biệt, đảm bảo tính hợp lý, minh bạch và phù hợp với nhu cầu thực tế của khách hàng.
-
Chi phí linh hoạt: Không áp dụng một mức giá chung mà điều chỉnh theo từng hạng mục thí nghiệm cụ thể.
-
Hiệu quả kinh tế: Đảm bảo mức phí tương xứng với giá trị mà khách hàng nhận được.
-
Báo giá chi tiết: Khách hàng sẽ được cung cấp báo giá rõ ràng, đầy đủ ngay sau khi gửi yêu cầu hoặc danh mục vật liệu cần thí nghiệm.
Để nhận báo giá dịch vụ thí nghiệm vật liệu xây dựng chính xác và nhanh chóng, vui lòng liên hệ trực tiếp với OPACONTROL. Đội ngũ chuyên viên sẽ tư vấn và hỗ trợ tận tình, giúp bạn lựa chọn gói thí nghiệm phù hợp nhất với dự án.
Liên hệ Zalo để nhận báo giá chi tiết:
8. Tại sao nên chọn OPACONTROL là đơn vị thí nghiệm?
Trong ngành xây dựng, việc thí nghiệm vật liệu không chỉ là thủ tục bắt buộc mà còn là yếu tố quyết định đến độ bền, an toàn và tuổi thọ công trình. Hiểu rõ điều này, OPACONTROL mang đến dịch vụ thí nghiệm vật liệu xây dựng với độ chính xác cao và quy trình minh bạch.
-
Trang thiết bị hiện đại: đảm bảo kết quả đo lường, phân tích đáng tin cậy.
-
Đội ngũ kỹ sư, chuyên gia giàu kinh nghiệm: hỗ trợ tư vấn tận tình, giải đáp thắc mắc rõ ràng.
-
Dịch vụ đa dạng: kiểm tra chất lượng xi măng, bê tông, thép, gạch, kính, sơn và nhiều loại vật liệu khác.
-
Kết quả đúng chuẩn TCVN, QCVN: đáp ứng yêu cầu pháp luật về chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy.
Với OPACONTROL, doanh nghiệp không chỉ có được kết quả thí nghiệm chính xác mà còn yên tâm về tính pháp lý, tạo dựng uy tín và lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Một số hình ảnh về các mẫu vật liệu xây dựng OPACONTROL đã thực hiện thí nghiệm:





CÔNG TY TNHH CHỨNG NHẬN VÀ THỬ NGHIỆM OPACONTROL
Website: https://opacontrol.com.vn/
Email: opa@opacontrol.vn
Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol
SĐT: 1800.646438
1800.6464.38

