Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp là sản phẩm được sản xuất với cấu tạo gồm các lớp vật liệu kết hợp, đáp ứng yêu cầu về khả năng chịu lực, độ bền và các đặc tính kỹ thuật trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên, để có cơ sở xác nhận sản phẩm phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật đã quy định, việc đánh giá theo TCVN 12302:2018 là nội dung doanh nghiệp không nên bỏ qua. Chứng nhận hợp chuẩn tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp theo TCVN 12302:2018 được thực hiện dựa trên kết quả đánh giá sản phẩm và quá trình sản xuất, qua đó xác nhận mức độ phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn áp dụng.
1. Chứng nhận hợp chuẩn tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp là gì?

Chứng nhận hợp chuẩn tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp là hoạt động đánh giá và xác nhận sản phẩm tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn TCVN 12302:2018.
Theo tiêu chuẩn, tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp là sản phẩm có cấu tạo gồm hai lớp biên bằng tấm xi măng sợi và một lớp lõi ở giữa bằng bê tông nhẹ polystyren hoặc bê tông nhẹ tổ ong cốt sợi. Sau khi lớp lõi đóng rắn, các lớp liên kết với nhau tạo thành một tấm tường hoàn chỉnh, được sử dụng chủ yếu làm tường ngăn không chịu lực trong công trình xây dựng.
Quá trình chứng nhận hợp chuẩn được thực hiện thông qua việc đánh giá, lấy mẫu và thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm theo yêu cầu của TCVN 12302:2018 và các phương pháp thử tương ứng. Nếu kết quả đánh giá cho thấy sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn, làm cơ sở chứng minh tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp phù hợp với TCVN 12302:2018.
>> Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép phù hợp tiêu chuẩn TCVN 12867:2020
>> Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép phù theo TCVN 11524:2016
2. Lợi ích khi chứng nhận hợp chuẩn tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp
Chứng nhận hợp chuẩn tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp theo TCVN 12302:2018 mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, kinh doanh và đưa sản phẩm vào công trình, cụ thể:
- Xác nhận chất lượng sản phẩm: Chứng minh tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của TCVN 12302:2018 thông qua quá trình đánh giá và thử nghiệm.
- Tăng độ tin cậy với khách hàng: Giấy chứng nhận hợp chuẩn là cơ sở để chủ đầu tư, nhà thầu và các bên liên quan có thêm căn cứ khi lựa chọn, sử dụng sản phẩm.
- Thuận lợi khi đưa sản phẩm vào công trình: Hồ sơ chứng nhận giúp doanh nghiệp có thêm tài liệu kỹ thuật để phục vụ quá trình giới thiệu, nghiệm thu và sử dụng sản phẩm trong các dự án xây dựng.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh: Sản phẩm được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn có thể tạo lợi thế khi cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại chưa có hồ sơ chứng minh sự phù hợp.
- Hỗ trợ hoạt động kinh doanh và mở rộng thị trường: Chứng nhận giúp doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ sản phẩm, thuận lợi hơn khi làm việc với khách hàng, đối tác và tham gia các dự án có yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng.
- Kiểm soát chất lượng ổn định: Quá trình đánh giá hợp chuẩn giúp doanh nghiệp chú trọng hơn đến việc kiểm soát nguyên vật liệu, quy trình sản xuất và chất lượng thành phẩm.
- Nâng cao hình ảnh và uy tín thương hiệu: Việc chủ động chứng nhận sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc gia thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến chất lượng và tính minh bạch của sản phẩm.
3. Tiêu chuẩn TCVN 12302:2018 về tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp
TCVN 12302:2018 – Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp là tiêu chuẩn quốc gia quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra, đánh giá đối với sản phẩm tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp sử dụng trong xây dựng. Tiêu chuẩn là cơ sở để nhà sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm, đồng thời giúp các đơn vị thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp có căn cứ xác định sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tương ứng.
3.1. Phạm vi áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Chỉ áp dụng cho sản phẩm tấm tường có cấu tạo ba lớp xen kẹp – hai lớp biên là tấm xi măng sợi, lớp lõi là bê tông nhẹ polystyren hoặc bê tông nhẹ tổ ong cốt sợi.
- Giới hạn về khối lượng thể tích: Sản phẩm phải có khối lượng thể tích khô ≤ 1.200 kg/m³ – đây là ngưỡng phân biệt với các loại tấm tường bê tông nặng hơn (như tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép, hay tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép), vốn được quy định tại các tiêu chuẩn riêng khác (TCVN 12867:2020, TCVN 11524:2016).
- Giới hạn về mục đích sử dụng: Chỉ dùng làm tường ngăn không chịu lực – không áp dụng cho các bộ phận kết cấu chịu lực chính của công trình (tường chịu lực, cột, dầm…). Đây là điểm quan trọng cần lưu ý khi tư vấn cho khách hàng, tránh sử dụng sai mục đích thiết kế.
3.2. Yêu cầu kỹ thuật

Bảng 1. Kích thước và mức sai lệch cho phép
| Chiều dài, L | Mức sai lệch cho phép | Chiều rộng, B | Mức sai lệch cho phép | Chiều dày, H | Mức sai lệch cho phép |
| 2400 ÷ 3000 | ± 5 | 600 ÷ 1200 | ± 2 | 60 | + 1 |
| 90 | – 2 | ||||
| 120 | + 2
– 3 |
||||
| CHÚ THÍCH: Các kích thước khác được sản xuất theo yêu cầu của khách hàng. | |||||
Bảng 2. Khuyết tật ngoạn quan
| Loại khuyết tật | Mức |
| 1. Độ vuông góc, biểu thị bằng hiệu số giữa chiều dài hai đường chéo của bề mặt, mm, không lớn hơn | 4 |
| 2. Độ bằng phẳng bề mặt, biểu thị bằng khe hở lớn nhất dưới thước 2 m, mm, không lớn hơn | 2 |
| 3. Sứt vỡ:
– Số vết sứt vỡ ở các cạnh có độ dài từ 10 mm đến 30 mm, chiều rộng lấn vào lớp mặt từ 5 mm đến 10 mm và chiều sâu từ 5 mm đến 10 mm, không lớn hơn. Không cho phép có các vết sứt vỡ lớn hơn quy định trên. – Vết sứt góc có chiều dài lấn vào lớp mặt, mm, không lớn hơn |
2 |
| 25 |
- Cường độ nén: Không nhỏ hơn 3,5 MPa.
- Cường độ bám dính: Cường độ bám dính giữa tấm biên và lớp lõi không nhỏ hơn 0,3 MPa.
Bảng 3 – Cấp độ bền va đập của tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp
| Cấp va đập | Số lần va đập kế tiếp tại các chiều cao rơi | ||
| 500 mm | 1000 mm | 1500 mm | |
| C3 | 6 | – | – |
| C2 | 6 | 6 | – |
| C1 | 6 | 6 | 6 |
Bảng 4 – Độ bền treo vật nặng
| Mức | Tải trọng, N không nhỏ hơn | Độ võng lớn nhất, mm | Biến dạng dư lớn nhất, mm |
| 1 | 1000 | 5 | 1 |
| 2 | 1250 | 20 | |
| 3 | 1500* | ||
| * Khi tải trọng treo vật nặng lớn hơn 1500 N thì thử theo Phụ lục A. | |||
4. Quy trình chứng nhận hợp chuẩn tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp

Để tiến hành quy trình chứng nhận và đánh giá sản phẩm tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp phù hợp tiêu chuẩn TCVN 12302:2018 được OPACONTROL thực hiện qua các bước như sau:
Bước 1: Đăng ký chứng nhận
Doanh nghiệp liên hệ với tổ chức chứng nhận và cung cấp thông tin về sản phẩm, cơ sở sản xuất cùng các tài liệu liên quan.
Bước 2: Xem xét hồ sơ
Đơn vị chứng nhận tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xác định các yêu cầu cần đánh giá theo TCVN 12302:2018.
Bước 3: Đánh giá quá trình sản xuất
Tiến hành đánh giá điều kiện sản xuất, hệ thống kiểm soát chất lượng và quy trình sản xuất tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp.
Bước 4: Lấy mẫu sản phẩm
Mẫu sản phẩm được lấy theo quy định để phục vụ quá trình thử nghiệm và đánh giá chất lượng.
Bước 5: Thử nghiệm mẫu
Tiến hành thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật theo TCVN 12302:2018, trong đó có thể bao gồm cường độ nén, cường độ bám dính, độ bền va đập và các chỉ tiêu liên quan.
Các chỉ tiêu OPACONTROL có năng lực thử nghiệm gồm:
| STT | Chỉ tiêu đánh giá | Tiêu chuẩn/Phương pháp thử |
|---|---|---|
| 1 | Xác định kích thước | TCVN 12302:2018 |
| 2 | Khuyết tật ngoại quan | TCVN 12302:2018 |
| 3 | Khối lượng thể tích khô | TCVN 7959:2017 |
| 4 | Cường độ nén | TCVN 9303:2017 |
| 5 | Cường độ bám dính tấm biên với lớp lõi | TCVN 9349:2012 |
| 6 | Độ bền va đập | TCVN 11524:2016 |
| 7 | Độ bền treo vật nặng | TCVN 12302:2018 |
| 8 | Xác định hệ số dẫn nhiệt (*) | TCVN 9030:2017 |
| 9 | Độ đặc âm không khí (**) | TCVN 7575-2:2007 |
Bước 6: Đánh giá kết quả
Kết quả thử nghiệm và đánh giá quá trình sản xuất được đối chiếu với các yêu cầu của tiêu chuẩn để xác định mức độ phù hợp của sản phẩm.
Bước 7: Cấp giấy chứng nhận
Nếu sản phẩm đáp ứng các yêu cầu đánh giá, tổ chức chứng nhận cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp theo TCVN 12302:2018.
Bước 8: Giám sát sau chứng nhận
Doanh nghiệp tiếp tục duy trì việc kiểm soát chất lượng sản phẩm và thực hiện các hoạt động giám sát, đánh giá định kỳ theo chương trình chứng nhận.
5. Trình tự công bố hợp chuẩn tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp phù hợp TCVN 12302:2018
Sau khi hoàn tất việc chứng nhận hợp chuẩn tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp theo TCVN 12302:2018, doanh nghiệp tiến hành thủ tục công bố hợp chuẩn với cơ quan có thẩm quyền. Trình tự thực hiện gồm:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ công bố hợp chuẩn
Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ công bố hợp chuẩn theo quy định, trong đó có bản công bố hợp chuẩn và Giấy chứng nhận hợp chuẩn TCVN 12302:2018 đã được cấp. Ngoài ra, doanh nghiệp chuẩn bị các giấy tờ pháp lý và tài liệu liên quan theo yêu cầu của hồ sơ.
Bước 2: Rà soát và hoàn thiện hồ sơ
Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác và thống nhất của các thông tin trong hồ sơ, đặc biệt là thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm, tiêu chuẩn áp dụng và giấy chứng nhận hợp chuẩn.
Bước 3: Nộp hồ sơ công bố hợp chuẩn
Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn theo quy định hiện hành.
Bước 4: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Cơ quan tiếp nhận tiến hành xem xét hồ sơ công bố. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có nội dung cần điều chỉnh, doanh nghiệp thực hiện bổ sung, hoàn thiện theo yêu cầu.
Bước 5: Hoàn tất công bố hợp chuẩn
Sau khi hồ sơ đáp ứng yêu cầu, doanh nghiệp hoàn tất thủ tục công bố hợp chuẩn tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp theo TCVN 12302:2018 và thực hiện lưu giữ hồ sơ theo quy định.
Bước 6: Duy trì sự phù hợp của sản phẩm
Sau khi công bố, doanh nghiệp tiếp tục duy trì chất lượng sản phẩm phù hợp với TCVN 12302:2018, thực hiện kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất và duy trì hiệu lực của giấy chứng nhận hợp chuẩn.
Bước 7: Thực hiện công bố lại khi có thay đổi
Trường hợp có thay đổi về tiêu chuẩn áp dụng, sản phẩm, quy trình sản xuất hoặc các yếu tố có thể ảnh hưởng đến sự phù hợp, doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cần thiết để đánh giá lại và công bố lại theo quy định.
6. Chứng nhận hợp chuẩn tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp tại OPACONTROL
Lựa chọn đúng tổ chức chứng nhận là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện chứng nhận hợp chuẩn tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp theo TCVN 12302:2018 thuận lợi và đúng yêu cầu. OPACONTROL cung cấp dịch vụ đánh giá, thử nghiệm và chứng nhận sự phù hợp cho sản phẩm vật liệu xây dựng, hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ chất lượng và chứng minh sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn áp dụng.
Khi sử dụng dịch vụ tại OPACONTROL, doanh nghiệp được hỗ trợ xuyên suốt từ khâu tiếp nhận thông tin, xem xét hồ sơ, lấy mẫu, thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật đến đánh giá và cấp giấy chứng nhận. Các chỉ tiêu đánh giá được thực hiện theo yêu cầu của TCVN 12302:2018, giúp doanh nghiệp có cơ sở xác nhận chất lượng của tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp trước khi đưa sản phẩm vào sử dụng và lưu thông.
Vì sao doanh nghiệp nên lựa chọn OPACONTROL?
- Đội ngũ chuyên môn: Có đội ngũ chuyên gia, kỹ thuật viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực chứng nhận và thử nghiệm vật liệu xây dựng.
- Quy trình rõ ràng: Hỗ trợ doanh nghiệp từng bước từ tiếp nhận hồ sơ, đánh giá, thử nghiệm đến hoàn thiện chứng nhận.
- Đánh giá theo tiêu chuẩn: Thực hiện đánh giá dựa trên các yêu cầu kỹ thuật tương ứng của TCVN 12302:2018.
- Hỗ trợ hồ sơ: Tư vấn các tài liệu cần chuẩn bị và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ trong quá trình chứng nhận.
- Tiết kiệm thời gian: Chủ động phối hợp giữa các khâu thử nghiệm và đánh giá, hạn chế việc doanh nghiệp phải thực hiện nhiều thủ tục riêng lẻ.
- Minh bạch trong quá trình thực hiện: Doanh nghiệp được trao đổi rõ về phạm vi đánh giá, các chỉ tiêu thử nghiệm và hồ sơ cần thiết trước khi triển khai.
Nếu doanh nghiệp đang sản xuất hoặc kinh doanh tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp và có nhu cầu đánh giá sản phẩm theo TCVN 12302:2018, OPACONTROL có thể hỗ trợ tư vấn về yêu cầu kỹ thuật, hồ sơ, chỉ tiêu thử nghiệm, quy trình chứng nhận và các thủ tục liên quan.
CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG OPACONTROL
Website: https://opacontrol.com.vn/
Email: opa@opacontrol.vn
Facebook: https://www.facebook.com/opacontrol
SĐT: 1800 6464 38 – 024 2206 1628
1800.6464.38
